vanban.org

Điều 1. Quy định mức thu học phí áp dụng cho năm 2011 - 2012 đến năm 2014 - 2015 đối với các trường đại học, cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp; cao đẳng nghề trung cấp nghề thuộc tỉnh Phú Thọ quản lý như sau: — Nghị quyết 38/2011/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 29/07/2016 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 23/12/2013
Phú Thọ Ban hành 12/12/2011 Hiệu lực 22/12/2011 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 14 năm
Nghị quyết số 38/2011/NQ-HĐND Quy định mức thu học phí các trường đại học, cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp; cao đẳng nghề, trung cấp nghề công lập thuộc tỉnh Phú Thọ quản lý · 38/2011/NQ-HĐND
23/12/201320/2013/NQ-HĐNDBổ sung Đang xem 22/12/2011Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 38/2011/NQ-HĐND › Điều 1
Đọc toàn văn

Điều 1. Quy định mức thu học phí áp dụng cho năm 2011 - 2012 đến năm 2014 - 2015 đối với các trường đại học, cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp; cao đẳng nghề trung cấp nghề thuộc tỉnh Phú Thọ quản lý như sau:

Mức thu học phí đối với đào tạo trình độ đại học tại các trường công lập theo các nhóm nghành đào tạo chương trình đại trà:

Đơn vị: Nghìn đồng/tháng/sinh viên

Nhóm ngành Năm học                 2011 - 2012 Năm học  2012 - 2013 Năm học 2013 - 2014 Năm học 2014 - 2015
1. Khoa học xã hội, kinh tế, luận, nông, lâm, thủy sản 355 420 485 550
2. Khoa học tự nhiên; kỹ thuật, công nghệ, thể dục thể thao, nghệ thuật, khách sạn, du lịch 395 480 565 650
3. Y dược 455 570 685 800

2. Mức thu học phí đối với trung cấp chuyên nghiệp, cao đẳng, đào tạo thạc sĩ, tiến sĩ:

Số TT Trình độ đào tạo Hệ số so với đại học
1 Trung cấp:                          - Kinh tế, Y dược 0,7
                          - Nhóm ngành khác 0,5
2 Cao đẳng 0,8
3 Đại học 1
4 Đào tạo thạc sĩ 1,5
5 Đào tạo tiến sĩ 2,5

3. Mức thu học phí đối với trung cấp nghề, cao đẳng nghề công lập:

a) Áp dụng mức thu bằng 100% mức quy định tại Khoản 3 Điều 12 Nghị định số 49/2010/NĐ-CP ngày 14/5/2010 của Chính phủ đối với 02 mã nghề đào tạo: Sức khỏe và dịch vụ vận tải (số thứ tự 7; 15).

b) Áp dụng mức thu bằng 50% mức quy định tại Khoản 3 Điều 12 Nghị định số 49/2010/NĐ-CP ngày 14/5/2010 của Chính phủ đối với 13 mã nghề đào tạo còn lại.

c) Mức thu học phí đối với trung cấp nghề, cao đẳng nghề công lập theo quy định tại Điểm a, Điểm b, Khoản 3 điều này được quy định cụ thể như sau:

Đơn vị tính: Nghìn đồng/tháng/học sinh, sinh viên

Tên mã nghề Năm 2011 Năm 2012 Năm 2013 Năm 2014
TCN CĐN TCN CĐN TCN CĐN TCN CĐN
1. Báo chí và thông tin; pháp luật 105 115 115 125 120 130 125 140
2. Toán và thống kê 110 120 120 130 125 135 135 145
3. Nhân văn: Khoa học xã hội và hành vi; kinh doanh và quản lý; dịch vụ xã hội 115 125 125 135 130 145 140 150
4. Nông, lâm nghiệp và thủy sản 135 155 140 165 150 175 155 180
5. Khách sạn, du lịch, thể thao và dịch vụ cá nhân 150 160 155 170 165 180 175 190
6. Nghệ thuật 165 180 175 195 185 205 200 215
7. Sức khỏe 340 370 360 390 380 420 400 440
8. Thú y 180 200 195 210 205 220 215 235
9. Khoa học sự sống; sản xuất và chế biến 185 205 195 215 210 230 220 240
10. An ninh, quốc phòng 200 220 215 230 225 245 240 260
11. Máy tính và công nghệ thông tin; công nghệ kỹ thuật 215 235 225 250 240 265 255 280
12. Khoa học giáo dục và đào tạo giáo viên; môi trường và bảo vệ môi trường 220 240 230 255 245 270 260 285
13. Khoa học tự nhiên 225 245 240 260 250 275 265 290
14. Khác 230 250 245 270 260 285 275 300
15. Dịch vụ vận tải 510 560 540 600 570 630 600 670
Bổ sung bởi 20/2013/NQ-HĐND · hiệu lực 23/12/2013

 4. Mức thu học phí đào tạo theo phương thức giáo dục thường xuyên cho năm học 2014-2015:

- Đào tạo trình độ trung cấp: Mức thu bằng 120% so với mức thu hệ chính quy cùng cấp học và cùng nhóm ngành nghề đào tạo, quy định tại Khoản 2, Điều 1 Nghị quyết số 38/2011/NQ-HĐND ngày 12 tháng 12 tháng 2011 của Hội đồng nhân dân tỉnh.

- Đào tạo trình độ cao đẳng, đại học: Mức thu bằng 130% so với mức thu hệ chính quy cùng cấp học và cùng nhóm ngành nghề đào tạo, quy định tại Khoản 1, Khoản 2, Điều 1 Nghị quyết số 38/2011/NQ-HĐND ngày 12 tháng 12 năm 2011 của Hội đồng nhân dân tỉnh