Điều 1. Quy định mức thu học phí áp dụng cho năm 2011 - 2012 đến năm 2014 - 2015 đối với các trường đại học, cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp; cao đẳng nghề trung cấp nghề thuộc tỉnh Phú Thọ quản lý như sau:
Mức thu học phí đối với đào tạo trình độ đại học tại các trường công lập theo các nhóm nghành đào tạo chương trình đại trà:
Đơn vị: Nghìn đồng/tháng/sinh viên
| Nhóm ngành | Năm học 2011 - 2012 | Năm học 2012 - 2013 | Năm học 2013 - 2014 | Năm học 2014 - 2015 |
| 1. Khoa học xã hội, kinh tế, luận, nông, lâm, thủy sản | 355 | 420 | 485 | 550 |
| 2. Khoa học tự nhiên; kỹ thuật, công nghệ, thể dục thể thao, nghệ thuật, khách sạn, du lịch | 395 | 480 | 565 | 650 |
| 3. Y dược | 455 | 570 | 685 | 800 |
2. Mức thu học phí đối với trung cấp chuyên nghiệp, cao đẳng, đào tạo thạc sĩ, tiến sĩ:
| Số TT | Trình độ đào tạo | Hệ số so với đại học |
| 1 | Trung cấp: - Kinh tế, Y dược | 0,7 |
| - Nhóm ngành khác | 0,5 | |
| 2 | Cao đẳng | 0,8 |
| 3 | Đại học | 1 |
| 4 | Đào tạo thạc sĩ | 1,5 |
| 5 | Đào tạo tiến sĩ | 2,5 |
3. Mức thu học phí đối với trung cấp nghề, cao đẳng nghề công lập:
a) Áp dụng mức thu bằng 100% mức quy định tại Khoản 3 Điều 12 Nghị định số 49/2010/NĐ-CP ngày 14/5/2010 của Chính phủ đối với 02 mã nghề đào tạo: Sức khỏe và dịch vụ vận tải (số thứ tự 7; 15).
b) Áp dụng mức thu bằng 50% mức quy định tại Khoản 3 Điều 12 Nghị định số 49/2010/NĐ-CP ngày 14/5/2010 của Chính phủ đối với 13 mã nghề đào tạo còn lại.
c) Mức thu học phí đối với trung cấp nghề, cao đẳng nghề công lập theo quy định tại Điểm a, Điểm b, Khoản 3 điều này được quy định cụ thể như sau:
Đơn vị tính: Nghìn đồng/tháng/học sinh, sinh viên
| Tên mã nghề | Năm 2011 | Năm 2012 | Năm 2013 | Năm 2014 | ||||
| TCN | CĐN | TCN | CĐN | TCN | CĐN | TCN | CĐN | |
| 1. Báo chí và thông tin; pháp luật | 105 | 115 | 115 | 125 | 120 | 130 | 125 | 140 |
| 2. Toán và thống kê | 110 | 120 | 120 | 130 | 125 | 135 | 135 | 145 |
| 3. Nhân văn: Khoa học xã hội và hành vi; kinh doanh và quản lý; dịch vụ xã hội | 115 | 125 | 125 | 135 | 130 | 145 | 140 | 150 |
| 4. Nông, lâm nghiệp và thủy sản | 135 | 155 | 140 | 165 | 150 | 175 | 155 | 180 |
| 5. Khách sạn, du lịch, thể thao và dịch vụ cá nhân | 150 | 160 | 155 | 170 | 165 | 180 | 175 | 190 |
| 6. Nghệ thuật | 165 | 180 | 175 | 195 | 185 | 205 | 200 | 215 |
| 7. Sức khỏe | 340 | 370 | 360 | 390 | 380 | 420 | 400 | 440 |
| 8. Thú y | 180 | 200 | 195 | 210 | 205 | 220 | 215 | 235 |
| 9. Khoa học sự sống; sản xuất và chế biến | 185 | 205 | 195 | 215 | 210 | 230 | 220 | 240 |
| 10. An ninh, quốc phòng | 200 | 220 | 215 | 230 | 225 | 245 | 240 | 260 |
| 11. Máy tính và công nghệ thông tin; công nghệ kỹ thuật | 215 | 235 | 225 | 250 | 240 | 265 | 255 | 280 |
| 12. Khoa học giáo dục và đào tạo giáo viên; môi trường và bảo vệ môi trường | 220 | 240 | 230 | 255 | 245 | 270 | 260 | 285 |
| 13. Khoa học tự nhiên | 225 | 245 | 240 | 260 | 250 | 275 | 265 | 290 |
| 14. Khác | 230 | 250 | 245 | 270 | 260 | 285 | 275 | 300 |
| 15. Dịch vụ vận tải | 510 | 560 | 540 | 600 | 570 | 630 | 600 | 670 |
4. Mức thu học phí đào tạo theo phương thức giáo dục thường xuyên cho năm học 2014-2015:
- Đào tạo trình độ trung cấp: Mức thu bằng 120% so với mức thu hệ chính quy cùng cấp học và cùng nhóm ngành nghề đào tạo, quy định tại Khoản 2, Điều 1 Nghị quyết số 38/2011/NQ-HĐND ngày 12 tháng 12 tháng 2011 của Hội đồng nhân dân tỉnh.
- Đào tạo trình độ cao đẳng, đại học: Mức thu bằng 130% so với mức thu hệ chính quy cùng cấp học và cùng nhóm ngành nghề đào tạo, quy định tại Khoản 1, Khoản 2, Điều 1 Nghị quyết số 38/2011/NQ-HĐND ngày 12 tháng 12 năm 2011 của Hội đồng nhân dân tỉnh