Điều 1. Thống nhất thông qua chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí bảo vệ môi trường đối với chất thải rắn áp dụng trên địa bàn tỉnh Gia Lai như nội dung tờ trình số 3588/TTr-UBND ngày 28 tháng 11 năm 2008 của UBND tỉnh Gia Lai.
Cụ thể:
A. Phạm vi áp dụng:
1. Đối tượng chịu phí bảo vệ môi trường đối với chất thải rắn quy định tại
Nghị định 174/2007/NĐ-CP là chất thải rắn thông thường và chất thải rắn nguy hại
được thải ra từ quá trình sản xuất, kinh doanh, dịch vụ hoặc các hoạt động khác
(trừ chất thải rắn thông thường phát thải trong sinh hoạt của cá nhân, hộ gia đình).
2. Đối tượng nộp phí bảo vệ môi trường đối với chất thải rắn là các tổ chức,
cá nhân có thải chất thải rắn thuộc đối tượng chịu phí nêu trên, trừ những đối tượng tự xử lý hoặc ký hợp đồng dịch vụ xử lý chất thải rắn đảm bảo tiêu chuẩn môi trường theo quy định của pháp luật.
3. Đối tượng không phải nộp phí bảo vệ môi trường đối với chất thải rắn bao gồm:
- Cá nhân, hộ gia đình thải chất thải rắn thông thường phát thải trong sinh hoạt của cá nhân, hộ gia đình.
- Tổ chức, cá nhân thuộc đối tượng nộp phí nhưng tự xử lý hoặc ký hợp đồng dịch vụ xử lý chất thải rắn đảm bảo tiêu chuẩn môi trường theo quy định của pháp luật, cụ thể:
+ Đối với trường hợp tự xử lý chất thải rắn đảm bảo tiêu chuẩn môi trường phải có thuyết minh rõ giải pháp công nghệ xử lý chất thải rắn; giải pháp công nghệ xử lý nước rác và nước thải từ hoạt động xử lý chất thải rắn; hiệu quả của công nghệ xử lý; các biện pháp bảo đảm an toàn trong quá trình vận hành; giải pháp xử lý các tình huống sự cố môi trường và các nội dung khác về xử lý chất thải rắn theo đúng quy định của pháp luật về quản lý chất thải rắn.
+ Đối với trường hợp ký hợp đồng dịch vụ xử lý chất thải rắn đảm bảo tiêu chuẩn môi trường phải có hợp đồng dịch vụ xử lý (hoặc hợp đồng dịch vụ thu gom, vận chuyển và xử lý) chất thải rắn với chủ xử lý chất thải rắn được phép hoạt động theo quy định của pháp luật về quản lý chất thải rắn.
B. Khung mức thu:
I. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định mức thu cụ thể nhưng không vượt quá khung mức thu quy định tại Điểm II sau đây:
II. Khung mức thu:
1. Đối với chất thải rắn thông thường phát thải từ hoạt động của cơ quan, cơ sở kinh doanh, dịch vụ, cơ sở sản xuất công nghiệp, làng nghề: 40.000 đồng/tấn.
2. Đối với chất thải rắn nguy hại:
Chất thải rắn nguy hại được phân loại theo các nhóm nguồn hoặc dòng thải chính theo quy định tại Mục II, Mục III Danh mục chất thải rắn nguy hại ban hành kèm theo Quyết định số 23/2006/QĐ-BTNMT ngày 26 tháng 12 năm 2006 của Bộ trưởng Bộ tài nguyên và môi trường.
a. Các chất thải rắn có ngưỡng nguy hại “**” áp dụng khung mức thu như sau:
| STT | DANH MỤC | MỨC THU TỐI ĐA (đồng/tấn) |
|---|---|---|
| 01 | Chất thải từ ngành thăm dò, khai thác, chế biến khoáng sản, dầu khí và than | 6.000.000 |
| 02 | Chất thải từ ngành sản xuất hóa chất vô cơ | 6.000.000 |
| 03 | Chất thải từ ngành sản xuất hóa chất hữu cơ | 6.000.000 |
| 04 | Chất thải từ ngành nhiệt điện và các quá trình nhiệt | 6.000.000 |
| khác | ||
| 05 | Chất thải từ ngành luyện kim | 6.000.000 |
| 06 | Chất thải từ ngành sản xuất vật liệu xây dựng và thủy tinh | 6.000.000 |
| 07 | Chất thải từ quá trình xử lý, che phủ bề mặt, tạo hình kim loại và các vật liệu khác | 6.000.000 |
| 08 | Chất thải từ quá trình sản xuất, điều chế, cung ứng, sử dụng các sản phẩm che phủ (sơn, véc ni, men thủy tinh), chất kết dính, chất bịt kín và mực in | 5.500.000 |
| 09 | Chất thải từ ngành chế biến gỗ, sản xuất các sản phẩm gỗ, giấy và bột giấy | 5.000.000 |
| 10 | Chất thải từ ngành chế biến da, lông và dệt nhuộm | 5.000.000 |
| 11 | Chất thải xây dựng và phá dỡ (kể cả đất đào từ các khu vực bị ô nhiễm) | 4.500.000 |
| 12 | Chất thải từ các cơ sở tái chế, xử lý, tiêu hủy chất thải, xử lý nước cấp sinh hoạt và công nghiệp | 4.000.000 |
| 13 | Chất thải từ ngành y tế và thú y (trừ chất thải sinh hoạt từ ngành này) | 6.000.000 |
| 14 | Chất thải từ ngành nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản | 3.000.000 |
| 15 | thiết bị, phương tiện giao thông vận tải đã hết hạn sử dụng và chất thải từ hoạt động phá dỡ, bảo dưỡng thiết bị, phương tiện giao thông vận tải | 5.000.000 |
| 16 | Chất thải hộ gia đình và chất thải sinh hoạt từ các nguồn khác | 2.000.000 |
| 17 | Dầu thải, chất thải từ nhiên liệu lỏng, chất thải dung môi hữu cơ, môi chất lạnh và chất đầy (propellant) | 6.000.000 |
| 18 | Các loại chất thải bao bì, chất hấp thụ, giẻ lau, vật liệu lọc và vải bảo vệ | 4.000.000 |
| 19 | Các loại chất thải khác | 2.000.000 |
b. Đối với chất thải rắn có ngưỡng nguy hại “*” thì mức thu tính bằng 50% khung mức thu áp dụng đối với ngưỡng nguy hại “**” theo quy định tại Điểm a nêu trên.
C. Chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng:
1. Cơ quan thu phí: là cơ quan vệ sinh môi trường (hoặc đơn vị được ủy quyền) có chức năng thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải rắn.
2. Phí bảo vệ môi trường đối với chất thải rắn là khoản thu thuộc ngân sách Nhà nước, được quản lý, sử dụng như sau:
Cơ quan, đơn vị trực tiếp thu phí (hoặc đơn vị được ủy quyền) được trích để lại 25% số phí thu được để trang trải chi phí cho việc thu phí theo chế độ quy định;
phần còn lại nộp vào ngân sách Nhà nước địa phương, là khoản thu ngân sách địa phương hưởng 100% để chi dùng cho các trường hợp sau:
- Chi phí cho việc xử lý chất thải rắn đảm bảo tiêu chuẩn môi trường, như: đốt, khử khuẩn, trung hóa, tro hóa, chôn lấp chất thải rắn hợp vệ sinh, đảm bảo có sự kiểm soát chặt chẽ ô nhiễm môi trường phát sinh trong quá trình xử lý chất thải;
- Chi hỗ trợ cho việc phân loại chất thải rắn, bao gồm cả hoạt động tuyên truyền, phổ biến nâng cao nhận thức của nhân dân trong việc phân loại chất thải rắn ngay tại nguồn;
- Chi hỗ trợ đầu tư xây dựng các bãi chôn lấp, công trình xử lý chất thải rắn, sử dụng công nghệ tái chế, tái sử dụng, xử lý và tiêu hủy chất thải rắn.