Điều 3. Chính sách hỗ trợ di dời cơ sở chăn nuôi ra khỏi khu vực không được phép chăn nuôi
1. Đối tượng hỗ trợ
a) Tổ chức, cá nhân chăn nuôi trang trại quy mô vừa và nhỏ được xây dựng và đang hoạt động tại khu vực không được phép chăn nuôi trước ngày Nghị quyết này có hiệu lực thi hành được hỗ trợ di dời;
b) Tổ chức, cá nhân chăn nuôi trang trại, chăn nuôi nông hộ đang hoạt động tại khu vực không được phép chăn nuôi trước ngày Nghị quyết này có hiệu lực thi hành, ngừng hoạt động chăn nuôi và chuyển đổi nghề.
2. Nguyên tắc hỗ trợ
a) Đảm bảo công khai, minh bạch, đúng đối tượng, đúng mục đích và phù hợp với điều kiện thực tế của địa phương;
b) Hỗ trợ không trùng lặp với các chính sách hỗ trợ đã được hưởng theo quy định của pháp luật;
c) Mức hỗ trợ được xác định căn cứ quy mô chăn nuôi, loại vật nuôi và thực tế di dời của trang trại chăn nuôi hoặc chi phí đào tạo, tập huấn chuyển đổi từ chăn nuôi sang nghề khác đối với chăn nuôi trang trại, chăn nuôi nông hộ ngừng hoạt động và chuyển đổi ngành nghề;
d) Việc hỗ trợ được thực hiện một lần sau khi cơ sở chăn nuôi hoàn thành việc di dời hoặc ngừng hoạt động và chuyển đổi ngành nghề theo quy định.
3. Điều kiện được hỗ trợ
a) Các trang trại chăn nuôi có đầy đủ hồ sơ pháp lý về đất đai, môi trường và đáp ứng các yêu cầu về điều kiện chăn nuôi;
b) Người được đào tạo, tập huấn để chuyển đổi từ chăn nuôi sang các nghề khác phải có chứng chỉ hoàn thành khóa đào tạo do cơ sở đào tạo cấp.
4. Nội dung, mức hỗ trợ
a) Đối tượng tại điểm a khoản 1 Điều 3: Hỗ trợ 50% chi phí mua sắm thiết bị công trình và thiết bị công nghệ chăn nuôi theo diện tích chuồng trại hiện có và hỗ trợ 50% chi phí di dời vật nuôi đến địa điểm mới; mức hỗ trợ tối đa không quá 100 triệu đồng/trang trại;
b) Đối tượng tại điểm b khoản 1 Điều 3: Hỗ trợ 100% chi phí đào tạo, tập huấn để chuyển đổi từ chăn nuôi sang các nghề khác; mức hỗ trợ tối đa không quá 02 tháng lương cơ bản/người.