Điều 3. Mức hỗ trợ khắc phục dịch bệnh động vật
1. Đối với cơ sở sản xuất động vật trên cạn:
a) Trâu, bò, ngựa, dê, cừu, hươu sao, lợn, gà, vịt, ngan, ngỗng, bồ câu, chim cút, đà điểu và trứng gia cầm (gà, vịt, ngan, ngỗng, bồ câu, chim cút, đà điểu) áp dụng bằng mức hỗ trợ theo quy định tại khoản 1 Điều 6 Nghị định số 116/2025/NĐ-CP;
b) Vịt trời: 35.000 đồng/kg hơi;
c) Chó, mèo: 30.000 đồng/kg hơi;
2. Đối với cơ sở sản xuất động vật thủy sản:
a) Tôm hùm giống: 15.000 đồng/con;
b) Tôm giống (tôm thẻ chân trắng, tôm sú) từ giai đoạn hậu ấu trùng Postlarvae 12 trở lên: 15.000.000 đồng/01 triệu con;
c) Cá giống (cá biển, cá tra, cá truyền thống, cá rô phi, cá nước lạnh): 15.000 đồng/kg;
d) Diện tích nuôi tôm sú quảng canh (nuôi tôm lúa, tôm sinh thái, tôm rừng, tôm kết hợp): 13.500.000 đồng/ha;
đ) Diện tích nuôi tôm sú (bán thâm canh, thâm canh): 18.000.000 đồng/ha;
e) Diện tích nuôi tôm thẻ chân trắng: 30.000.000 đồng/ha (mật độ nuôi từ 50 - 100 con/m²); 45.000.000 đồng/ha (mật độ nuôi từ trên 100 - 250 con/m²); 75.000.000 đồng/ha (mật độ nuôi từ trên 250 con/m²);
g) Diện tích nuôi cá truyền thống, các loài cá bản địa: 15.000.000 đồng/ha;
h) Diện tích nuôi cá tra thâm canh: 75.000.000 đồng/ha;
i) Diện tích nuôi cá rô phi thâm canh: 45.000.000 đồng/ha;
k) Cá nước lạnh (tầm, hồi) nuôi thâm canh: 30.000 đồng/kg;
l) Thủy sản nước ngọt nuôi lồng, bè: 7.500 đồng/kg;
m) Hải sản nuôi lồng, bè: 15.000 đồng/kg.
3. Đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa: Áp dụng bằng mức hỗ trợ theo quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 6 Nghị định số 116/2025/NĐ-CP.
4. Đối với người tham gia khắc phục dịch bệnh động vật: Áp dụng bằng mức hỗ trợ theo quy định tại Điều 7 Nghị định số 116/2025/NĐ-CP.