Điều 4. Đối tượng và mức hỗ trợ thu nhập hàng tháng
1. Đối tượng hỗ trợ
Hỗ trợ thu nhập hàng tháng cho đối tượng quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 3 Quy định này bằng với mức thu nhập chuẩn nghèo đa chiều giai đoạn 2022- 2025 theo quy định của Chính phủ tại Nghị định số 07/2021/NĐ-CP ngày 27 tháng 01 năm 2021 của Chính phủ.
2. Mức hỗ trợ
a) Đối tượng được hưởng 100% mức hỗ trợ hàng tháng
Trường hợp không thuộc các đối tượng: đang hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng theo quy định tại Nghị định số 20/2021/NĐ-CP ngày 15 tháng 3 năm 2021 của Chính phủ quy định chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội; đang hưởng trợ cấp hàng tháng theo quy định của Luật Bảo hiểm xã hội và các văn bản hướng dẫn Luật Bảo hiểm xã hội; đang hưởng trợ cấp ưu đãi hàng tháng đối với thân nhân người có công với cách mạng theo quy định tại Pháp lệnh Ưu đãi người có công thì được hưởng mức hỗ trợ hàng tháng bằng với mức thu nhập chuẩn nghèo đa chiều giai đoạn 2022- 2025 theo quy định của Chính phủ.
b) Đối tượng được hỗ trợ thêm hàng tháng
Trường hợp thuộc đối tượng đang hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng theo quy định tại Nghị định số 20/2021/NĐ-CP ngày 15 tháng 3 năm 2021 của Chính phủ quy định chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội hoặc đang hưởng trợ cấp hàng tháng theo quy định của Luật Bảo hiểm xã hội và các văn bản hướng dẫn Luật Bảo hiểm xã hội hoặc đang hưởng trợ cấp ưu đãi hàng tháng đối với thân nhân người có công với cách mạng theo quy định tại Pháp lệnh Ưu đãi người có công thì được hỗ trợ thêm hàng tháng phần chênh lệch giữa mức thu nhập chuẩn nghèo đa chiều giai đoạn 2022- 2025 theo quy định của Chính phủ với mức trợ cấp hàng tháng đang hưởng.