vanban.org

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân sách trung ương và tỷ lệ vốn đối ứng của ngân sách địa phương thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021 - 2030, giai đoạn I: từ năm 2021 đến năm 2025 trên địa bàn tỉnh Phú Yên ban hành kèm theo Nghị quyết số 31/2022/NQ-HĐND ngày 30 tháng 8 năm 2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh Phú Yên. — Nghị quyết 37/2023/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 30/10/2025
Phú Yên Ban hành 09/12/2023 Hiệu lực 19/12/2023 Hết hiệu lực toàn bộ
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 37/2023/NQ-HĐND › Điều 1
Đọc toàn văn

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân sách trung ương và tỷ lệ vốn đối ứng của ngân sách địa phương thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021 - 2030, giai đoạn I: từ năm 2021 đến năm 2025 trên địa bàn tỉnh Phú Yên ban hành kèm theo Nghị quyết số 31/2022/NQ-HĐND ngày 30 tháng 8 năm 2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh Phú Yên.

1. Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 1 Điều 9 như sau:

“b) Phân bổ vốn sự nghiệp: Phân bổ vốn cho Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và các địa phương áp dụng phương pháp tính điểm theo các tiêu chí như sau:

TT Nội dung tiêu chí Số điểm Số lượng (ha) Tổng số điểm
1 Mỗi ha rừng được hỗ trợ khoán bảo vệ rừng đối với rừng đặc dụng, rừng phòng hộ. 0,004 a 0,004 x a
2 Mỗi ha rừng được hỗ trợ bảo vệ rừng quy hoạch rừng phòng hộ và rừng sản xuất là rừng tự nhiên đã giao cho cộng đồng, hộ gia đình. 0,004 b 0,004 x b
3 Mỗi ha rừng được hỗ trợ khoanh nuôi tái sinh có trồng rừng bổ sung. 0,016 c 0,016 x c
4 Mỗi ha rừng được hỗ trợ trồng rừng sản xuất, khai thác kinh tế dưới tán rừng và phát triển lâm sản ngoài gỗ. 0,1 d 0,1 x d
5 Mỗi ha rừng được hỗ trợ trồng rừng phòng hộ. 0,3 e 0,3 x e
6 Mỗi tấn gạo trợ cấp trồng rừng cho hộ nghèo tham gia trồng rừng sản xuất, phát triển lâm sản ngoài gỗ, rừng phòng hộ. 0,12 f 0,12 x f
  Tổng cộng điểm     Xk,i

Số lượng (a,b,c,...) là diện tích rừng thuộc địa bàn thực hiện Chương trình do Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tổng hợp diện tích đăng ký của các Ban quản lý rừng phòng hộ, đặc dụng và Ủy ban nhân dân các huyện có liên quan”.

2. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 9 như sau:

“2. Tiểu dự án 2: Hỗ trợ phát triển sản xuất theo chuỗi giá trị, vùng trồng dược liệu quý, thúc đẩy khởi sự kinh doanh, khởi nghiệp và thu hút đầu tư vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi.

a) Phân bổ vốn đầu tư: không.

b) Phân bổ vốn sự nghiệp:

Phân bổ vốn cho các sở, ban, ngành: không quá 06% tổng số vốn sự nghiệp của Tiểu dự án để xây dựng mô hình sản xuất theo chuỗi giá trị, thúc đẩy khởi sự kinh doanh, khởi nghiệp và thu hút đầu tư vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi (Ban Dân tộc tỉnh không quá 3,8%; Sở Công thương không quá 0,7%; các cơ quan: Liên minh Hợp tác xã tỉnh, Tỉnh đoàn, Hội Nông dân tỉnh mỗi đơn vị không quá 0,5%).

 Phân bổ vốn cho các địa phương phát triển sản xuất theo chuỗi giá trị, thúc đẩy khởi sự kinh doanh, khởi nghiệp và thu hút đầu tư: là số vốn còn lại sau khi đã phân bổ vốn cho các sở, ban, ngành theo quy định tại điểm b, khoản này. Áp dụng phương pháp tính điểm theo các tiêu chí như sau:

TT Nội dung tiêu chí Điểm Số lượng Tổng số điểm
1 Mỗi xã đặc biệt khó khăn (xã Khu vực III) 28 a 28 x a
2 Mỗi thôn đặc biệt khó khăn không thuộc xã Khu vực III (Số thôn đặc biệt khó khăn được tính điểm phân bổ vốn không quá 04 thôn/xã) 5 b 5 x b
3 Cứ 1% tỷ lệ hộ nghèo của xã đặc biệt khó khăn 0,15 c 0,15 x c
  Tổng cộng điểm     Xk,i

Phân bổ vốn hỗ trợ phát triển vùng trồng dược liệu quý: không”.

3. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 13 như sau:

“2. Phân bổ vốn sự nghiệp

a) Phân bổ vốn cho Sở Y tế: 100% tổng số vốn sự nghiệp của Dự án.

b) Phân bổ vốn cho các địa phương: không”.

4. Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 3 Điều 16 như sau:

“b) Phân bổ vốn sự nghiệp

Phân bổ vốn cho các sở, ban, ngành: không quá 55% tổng số vốn sự nghiệp của Tiểu dự án (Ban Dân tộc tỉnh không quá 17%; Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn không quá 2,5%; các Sở: Giáo dục và Đào tạo; Lao động - Thương binh và Xã hội; Văn hóa, Thể thao và Du lịch; Y tế; Kế hoạch và Đầu tư; Giao thông vận tải; Công Thương; Nội vụ; Tư pháp; Thông tin và Truyền thông, mỗi sở không quá 1,5%; các cơ quan: Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh; Công an tỉnh; Ngân hàng nhà nước tỉnh; Liên minh Hợp tác xã tỉnh; Hội Liên hiệp Phụ nữ tỉnh; Tỉnh đoàn; Hội Nông dân tỉnh, mỗi cơ quan không quá 1,5%; Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh không quá 10%).

Phân bổ cho các địa phương: là số vốn còn lại sau khi đã phân bổ vốn cho các sở, ban, ngành theo quy định tại điểm b, khoản này. Áp dụng phương pháp tính điểm theo các tiêu chí như sau:

TT Nội dung tiêu chí Số điểm Số lượng Tổng số điểm
1 Mỗi xã Khu vực III 5 a 5 x  a
2 Mỗi xã Khu vực II 2 b 2 x b
3 Mỗi xã Khu vực I 1 c 1 x c
  Tổng cộng     Xk,i