vanban.org

Điều 13. Trách nhiệm của Chánh Văn phòng Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh trong quản lý bí mật nhà nước — Nghị quyết 37/2022/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 20/12/2025 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 20/12/2025 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 34/2025/NQ-HĐND · 10/12/2025
Vĩnh Long Ban hành 15/07/2022 Hiệu lực 25/07/2022 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 4 năm
Nghị quyết số 37/2022/NQ-HĐND Ban hành Quy chế bảo vệ bí mật nhà nước của Hội đồng nhân dân tỉnh Vĩnh Long · 37/2022/NQ-HĐND
20/12/202534/2025/NQ-HĐNDBãi bỏ Đang xem 25/07/2022Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 37/2022/NQ-HĐND › Chương III › Điều 13
Đọc toàn văn

Điều 13. Trách nhiệm của Chánh Văn phòng Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh trong quản lý bí mật nhà nước

1. Ban hành Nội quy bảo vệ bí mật nhà nước trong cơ quan; phân công nguời thực hiện nhiệm vụ bảo vệ bí mật nhà nước của cơ quan.

2. Tổ chức thực hiện hoạt động bảo vệ bí mật nhà nước trong cơ quan theo đúng quy chế bảo vệ bí mật nhà nước của HĐND tỉnh và các quy định của pháp luật có liên quan về bảo vệ bí mật nhà nước.

3. Chỉ đạo, kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện quy định của pháp luật và nội quy về bảo vệ bí mật nhà nước thuộc phạm vi quản lý.

4. Kịp thời báo cáo Thường trực HĐND tỉnh, thông báo Công an tỉnh khi xảy ra lộ, mất bí mật nhà nước thuộc phạm vi quản lý để kịp thời có biện pháp giải quyết.

5. Tổ chức thu hồi tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước khi người được phân công quản lý bí mật nhà nước thôi việc, chuyển công tác, nghỉ hưu, từ trần hoặc vì lý do khác mà không được phân công tiếp tục quản lý bí mật nhà nước.