Điều 3. Nội dung chi, mức chi và nguồn kinh phí thực hiện
1. Các khoản hỗ trợ cấp qua cơ sở đào tạo để chi hỗ trợ trực tiếp cho lưu học sinh
a) Hỗ trợ sinh hoạt phí:
- Chi trả theo số tháng thực học nhưng tối đa không quá 10 tháng/năm học.
- Định mức hỗ trợ:
+ Lưu học sinh là học sinh, sinh viên Lào: 1.200.000 đồng/người/tháng.
+ Lưu học sinh là cán bộ Lào: 2.400.000 đồng/người/tháng.
b) Hỗ trợ chi phí đi lại:
- Hỗ trợ chi phí tàu xe 02 đợt/khóa học (đợt 1 khi sang Việt Nam nhập học và đợt 2 về nước khi kết thúc khóa học).
- Định mức hỗ trợ:
+ Lưu học sinh là học sinh, sinh viên Lào: 1.000.000 đồng/người/đợt.
+ Lưu học sinh là cán bộ Lào: 3.000.000 đồng/người/đợt.
2. Các khoản chi cho cơ sở đào tạo
a) Học phí: Áp dụng bằng mức thu học phí theo quy định tại các cơ sở đào tạo.
b) Hỗ trợ trang cấp ban đầu:
Cơ sở đào tạo thực hiện cấp một lần cho một cá nhân để sử dụng cho cả khóa học, trường hợp bị hư hỏng thì không cấp lại. Cơ sở đào tạo thực hiện mua sắm, cấp phát cho lưu học sinh; thanh, quyết toán theo hóa đơn, chứng từ thực tế phát sinh nhưng tối đa không vượt định mức đã được quy định.
- Định mức hỗ trợ:
+ Lưu học sinh là học sinh, sinh viên Lào: 1.000.000 đồng/người/khóa học.
+ Lưu học sinh là cán bộ Lào: 2.000.000 đồng/người/khóa học.
c) Hỗ trợ chi phí phòng ở ký túc xá, điện, nước, chi phí quản lý và các chi phí khác:
- Định mức hỗ trợ:
+ Lưu học sinh là học sinh, sinh viên Lào: 600.000 đồng/người/tháng.
+ Lưu học sinh là cán bộ Lào: 1.200.000 đồng/người/tháng.
d) Chi mua Bảo hiểm y tế, Bảo hiểm thân thể, chi phí khám sức khỏe
- Chi mua Bảo hiểm Y tế: Thực hiện theo quy định hiện hành.
- Chi mua bảo hiểm thân thể và chi phí khám sức khỏe: 350.000 đồng/người/ năm.
3. Hỗ trợ tặng quà lưu học sinh Lào nhân ngày Quốc khánh Việt Nam và Quốc khánh nước bạn, Tết cổ truyền Việt Nam và Tết cổ truyền nước bạn (Chi qua Sở Ngoại vụ).
- Định mức: 500.000 đồng/người/lễ.
4. Nguồn kinh phí thực hiện
Nguồn sự nghiệp giáo dục - đào tạo, kinh phí đối ngoại thuộc dự toán ngân sách tỉnh hàng năm.