Điều 5. Chính sách khuyến khích tài năng đối với lĩnh vực thể thao
1. Vận động viên, huấn luyện viên tham dự các giải thi đấu thể thao cấp quốc tế đoạt huy chương được hỗ trợ như sau:
a) Vận động viên, huấn luyện viên tham dự các giải thi đấu thể thao cấp quốc tế đoạt huy chương được hưởng hỗ trợ bằng 100% mức tiền thưởng quy định tại Điều 8 Nghị định số 152/2018/NĐ-CP ngày 07 tháng 11 năm 2018 của Chính phủ quy định một số chế độ đối với huấn luyện viên, vận động viên thể thao trong thời gian tập trung tập huấn, thi đấu hoặc theo quy định mới khi có văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế.
b) Huấn luyện viên trực tiếp huấn luyện vận động viên ở cơ sở trước khi tham gia đội tuyển và đoạt giải thể thao quốc tế, mức hỗ trợ bằng 40% mức hỗ trợ tương ứng của vận động viên quy định tại điểm a khoản này.
2. Vận động viên, huấn luyện viên (không bao gồm môn bóng chuyền) đoạt huy chương tại các giải thi đấu thể thao cấp quốc gia được hỗ trợ theo các mức sau:
a) Đối với vận động viên
Đơn vị tính: đồng/giải
| STT | Tên cuộc thi | Thành tích | |||
| Huy chương vàng | Huy chương bạc | Huy chương đồng | Phá kỷ lục | ||
| 1 | Đại hội thể dục thể thao toàn quốc | 45.000.000 | 25.000.000 | 20.000.000 | Được cộng thêm 20.000.000 |
| 2 | Giải Vô địch quốc gia | 20.000.000 | 13.000.000 | 10.000.000 | Được cộng thêm 10.000.000 |
| 3 | Giải cúp Câu lạc bộ quốc gia; cúp quốc gia; giải vô địch vận động viên xuất sắc cấp quốc gia | 10.000.000 | 7.000.000 | 5.000.000 | Được cộng thêm 5.000.000 |
| 4 | Các giải thể thao có quy định/nhóm tuổi; giải vô địch trẻ, giải trẻ xuất sắc | ||||
| Giải đấu dành cho vận động viên đến dưới 12 tuổi | 4.000.000 | 3.000.000 | 2.000.000 | ||
| Giải đấu dành cho vận động viên từ 12 đến dưới 16 tuổi | 6.000.000 | 4.000.000 | 3.000.000 | ||
| Giải đấu dành cho vận động viên từ 16 đến dưới 18 tuổi | 8.000.000 | 5.000.000 | 4.000.000 | ||
| Giải đấu dành cho vận động viên từ 18 đến dưới 21 tuổi | 10.000.000 | 7.000.000 | 5.000.000 | ||
| 5 | Giải thể thao khu vực, giải phong trào và các giải khác do Liên đoàn thể thao quốc gia, Hiệp hội thể thao quốc gia, Cục thể dục thể thao tổ chức | 6.000.000 | 4.000.000 | 3.000.000 | |
Trường hợp vận động viên tham gia thi đấu các giải thể thao có quy định nhóm tuổi mà nội dung thi đấu không chia nhóm theo khung tuổi quy định tại Nghị định số 152/2018/NĐ-CP thì mức hỗ trợ áp dụng sẽ được tính theo năm sinh thực tế của vận động viên.
Vận động viên lập thành tích thi đấu trong các môn thể thao có nội dung thi đấu tập thể (hoặc môn có từ 2 người trở lên thi đấu để được một kết quả, thành tích duy nhất) được hưởng mức hỗ trợ bằng số lượng vận động viên được hỗ trợ theo quy định của điều lệ giải nhân với mức hỗ trợ tương ứng của cá nhân đoạt giải theo quy định này.
b) Đối với huấn luyện viên:
Huấn luyện viên trực tiếp đào tạo vận động viên lập thành tích trong các cuộc thi đấu thể thao cấp quốc gia có nội dung cá nhân mức hỗ trợ chung bằng mức hỗ trợ của vận động viên.
Huấn luyện viên trực tiếp đào tạo đội tuyển thi đấu lập thành tích trong các giải thi đấu thể thao quốc gia có nội dung tập thể (hoặc môn có từ 2 người trở lên thi đấu để được một kết quả, thành tích duy nhất) thì được hưởng mức hỗ trợ chung bằng mức hỗ trợ đối với vận động viên đoạt giải nhân với số lượng huấn luyện viên áp dụng theo quy định tại điểm b khoản 5 Điều 8 Nghị định số 152/2018/NĐ-CP.
c) Đối với các môn, nội dung thi đấu mà thành tích thi đấu được xác định huy chương của các nội dung cá nhân và đồng đội được tính trong cùng 1 lần thi thì từ huy chương thứ 2 trở lên, mức hỗ trợ chung cho huấn luyện viên, vận động viên bằng số lượng người được hỗ trợ nhân với 50% mức hỗ trợ tương ứng của cá nhân đoạt giải tại các cuộc thi đấu thể thao cấp quốc gia.
3. Vận động viên, huấn luyện viên tham dự các giải thi đấu thể thao cấp quốc tế mở rộng đoạt huy chương được hưởng mức hỗ trợ bằng mức hỗ trợ giải phong trào và các giải khác do Liên đoàn thể thao quốc gia, Hiệp hội thể thao quốc gia, Tổng cục Thể dục thể thao tổ chức.
4. Vận động viên, huấn luyện viên môn bóng chuyền lập thành tích tại các giải thi đấu thể thao cấp quốc gia được hỗ trợ theo các mức sau:
Đơn vị tính: đồng
| STT | Giải đấu | Mức hỗ trợ | ||
| Huy chương vàng | Huy chương bạc | Huy chương đồng | ||
| 1 | Giải Vô địch quốc gia | 45.000.000 | 25.000.000 | 20.000.000 |
| 2 | Các giải khác của đội bóng chuyền hạng mạnh trong hệ thống giải của Liên đoàn Bóng chuyền Việt Nam; Giải Bóng chuyền hạng A | 20.000.000 | 13.000.000 | 10.000.000 |
| 3 | Các giải trẻ trong hệ thống thi đấu của Liên đoàn Bóng chuyền Việt Nam | 10.000.000 | 7.000.000 | 5.000.000 |
Số lượng vận động viên được hỗ trợ thực hiện theo quy định của điều lệ giải, số lượng huấn luyện viên áp dụng theo quy định tại điểm b khoản 5 Điều 8 Nghị định số 152/2018/NĐ-CP.
Ngoài mức hỗ trợ trên, đội bóng chuyền hạng mạnh khi tham gia thi đấu giải Vô địch Quốc gia còn được hỗ trợ theo trận thắng là 20 triệu đồng/trận thắng; nhất vòng I, II là 100 triệu đồng/vòng và nhì vòng I, II là 70 triệu đồng/vòng.