vanban.org

Điều 2. Nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư công nguồn ngân sách địa phương giai đoạn 2021 - 2025 — Nghị quyết 37/2020/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 31/12/2025 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/01/2026 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 24/2025/NQ-HĐND · 10/12/2025 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 33/2025/NQ-HĐND · 09/12/2025
Hà Giang Ban hành 09/12/2020 Hiệu lực 01/01/2021 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 5 năm
Nghị quyết số 37/2020/NQ-HĐND Ban hành Quy định nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư công nguồn ngân sách địa phương giai đoạn 2021 - 2025 tỉnh Hà Giang · 37/2020/NQ-HĐND
01/01/202624/2025/NQ-HĐNDBãi bỏ Đang xem 01/01/2021Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 37/2020/NQ-HĐND › Điều 2
Đọc toàn văn

Điều 2. Nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư công nguồn ngân sách địa phương giai đoạn 2021 - 2025

1. Nguyên tắc chung về phân bổ vốn đầu tư công nguồn ngân sách nhà nước:

a) Việc phân bổ vốn đầu tư công nguồn ngân sách nhà nước giai đoạn 2021 - 2025 phải tuân thủ các quy định của Luật Đầu tư công, Luật Ngân sách nhà nước và các văn bản pháp luật có liên quan.

b) Bảo đảm quản lý tập trung, thống nhất về mục tiêu, cơ chế, chính sách; thực hiện phân cấp trong quản lý đầu tư theo quy định của pháp luật, tạo quyền chủ động cho UBND các huyện, thành phố.

c) Việc phân bổ vốn đầu tư công nguồn ngân sách nhà nước phải phục vụ cho việc thực hiện các mục tiêu, định hướng phát triển của tỉnh tại Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2021 - 2025, Kế hoạch tài chính 05 năm, kế hoạch vay, trả nợ công 05 năm, các quy hoạch theo quy định của Luật Quy hoạch được cấp có thẩm quyền quyết định hoặc phê duyệt, bảo đảm mục tiêu phát triển bền vững, hài hòa giữa kinh tế và xã hội.

d) Phù hợp với khả năng cân đối vốn đầu tư từ nguồn ngân sách nhà nước trong kế hoạch tài chính 5 năm, bảo đảm các cân đối và an toàn nợ công. Đẩy mạnh cơ cấu lại đầu tư công, tính toán hợp lý cơ cấu nguồn lực ngân sách Trung ương và địa phương, bảo đảm ngân sách trung ương giữ vai trò chủ đạo; tăng cường huy động các nguồn vốn ngoài ngân sách nhà nước, đẩy mạnh việc thu hút các nguồn vốn xã hội để thực hiện các dự án đầu tư cơ sở hạ tầng.

đ) Phân bổ vốn đầu tư tập trung; không phân tán, dàn trải; bảo đảm hiệu quả sử dụng vốn đầu tư. Chỉ giao kế hoạch vốn đối với các dự án đã đủ thủ tục đầu tư được cấp có thẩm quyền quyết định theo quy định của Luật Đầu tư công và các văn bản pháp luật có liên quan. Các chương trình, dự án đã được cấp có thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư, các dự án mới phải bảo đảm thời gian bố trí vốn thực hiện dự án nhóm A không quá 06 năm, nhóm B không quá 04 năm, nhóm C không quá 03 năm. Trường hợp không đáp ứng thời hạn trên,

e) Tập trung ưu tiên bố trí vốn để thực hiện, đẩy nhanh tiến độ, sớm hoàn thành và phát huy hiệu quả các dự án thuộc chương trình mục tiêu quốc gia, dự án quan trọng, cấp bách, chương trình, dự án kết nối, có tác động liên vùng, có ý nghĩa thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội nhanh, bền vững, bảo vệ chăm sóc sức khỏe nhân dân, phòng, chống thiên tai, ứng phó với biến đổi khí hậu…

g) Ưu tiên phân bổ vốn cho các vùng miền núi, biên giới, vùng đồng bào dân tộc thiểu số, vùng khó khăn và đặc biệt khó khăn, đồng bộ với Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021-2030, góp phần thu hẹp khoảng cách về trình độ phát triển, thu nhập và mức sống của dân cư giữa các vùng, miền trong tỉnh.

2. Thứ tự ưu tiên phân bổ vốn đầu tư công nguồn ngân sách nhà nước giai đoạn 2021-2025 được thực hiện như sau:

a) Phân bổ đủ vốn để thanh toán nợ đọng xây dựng cơ bản theo quy định tại khoản 4 Điều 101 của Luật Đầu tư công (nếu có).

b) Phân bổ đủ vốn để hoàn trả vốn ứng trước kế hoạch nhưng chưa có nguồn để hoàn trả trong kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn trước (nếu có).

c) Phân bổ vốn cho dự án đã hoàn thành và bàn giao đưa vào sử dụng nhưng chưa bố trí đủ vốn; vốn cho dự án sử dụng vốn ODA và vốn vay ưu đãi của các nhà tài trợ nước ngoài (bao gồm cả vốn đối ứng); vốn đầu tư của Nhà nước tham gia thực hiện dự án theo phương thức đối tác công tư; dự án chuyển tiếp thực hiện theo tiến độ được phê duyệt; dự án dự kiến hoàn thành trong kỳ kế hoạch.

d) Phân bổ vốn để thực hiện nhiệm vụ quy hoạch.

đ) Phân bổ vốn chuẩn bị đầu tư để lập, thẩm định, quyết định chủ trương đầu tư và lập, thẩm định, quyết định đầu tư chương trình, dự án.

e) Phân bổ vốn cho dự án khởi công mới đáp ứng yêu cầu quy định tại khoản 5 Điều 51 của Luật Đầu tư công.

3. Bảo đảm công khai, minh bạch, công bằng trong việc phân bổ vốn kế hoạch đầu tư công, góp phần đẩy mạnh cải cách hành chính và tăng cường công tác phòng, chống tham nhũng, thực hành tiết kiệm, chống lãng phí.

4. Tiêu chí, định mức phân bổ vốn đầu tư công nguồn ngân sách địa phương đối với các huyện, thành phố:

a) Tiêu chí dân số: - Tiêu chí dân số trung bình tính là số liệu công bố theo Niên giám Thống kê năm 2019. Điểm về dân số trung bình: huyện/thành phố có dân số trung bình 500.000 người được 10 điểm. - Tiêu chí số người dân tộc thiểu số là số liệu công bố theo Niên giám Thống kê năm 2019. Điểm của tiêu chí số người dân tộc thiểu số là cứ 100.000 người dân tộc thiểu số được 0,5 điểm.

b) Tiêu chí về trình độ phát triển bao gồm 02 tiêu chí: - Tỷ lệ hộ nghèo để tính toán điểm được xác định căn cứ vào số liệu công bố của Sở Lao động, Thương binh và Xã hội. Điểm của tiêu chí hộ nghèo: cứ 1% hộ nghèo được 0,1 điểm. - Số thu nội địa (không bao gồm khoản thu sử dụng đất và xổ số kiến thiết) để tính toán điểm được xác định căn cứ vào dự toán thu ngân sách năm 2020 do Chủ tịch UBND tỉnh giao tại Quyết định số 2528/QĐ-UBND ngày 11/12/2019 của UBND tỉnh. Điểm về số thu nội địa (không bao gồm khoản thu sử dụng đất và xổ số kiến thiết): huyện/thành phố có số thu từ 0 đến 30 tỷ đồng được 1 điểm; trên 30 tỷ đồng đến 100 tỷ đồng, cứ 10 tỷ đồng tăng thêm được tính thêm 0,5 điểm; trên 100 tỷ đồng đến 200 tỷ đồng, cứ 10 tỷ đồng tăng thêm được tính 0,3 điểm; trên 200 tỷ đồng, cứ 10 tỷ đồng tăng thêm được tính thêm 0,1 điểm, số thu lẻ trên 5 tỷ đồng được làm tròn thành 10 tỷ đồng.

c) Tiêu chí diện tích bao gồm diện tích đất tự nhiên, tỷ lệ che phủ rừng. Cụ thể: - Diện tích đất tự nhiên để tính toán điểm cho các địa phương là số liệu công bố theo Niên giám Thống kê năm 2019 (Trường hợp điều chỉnh địa giới hành chính, UBND tỉnh thống nhất Thường trực HĐND tỉnh điều chỉnh tiêu chí theo quy định). Điểm của diện tích đất tự nhiên: cứ 100 km2, được tính 0,5 điểm (trên 50 km2, được làm tròn thành 100 km2). - Tỷ lệ che phủ rừng để tính toán điểm được xác định căn cứ vào số liệu công bố của UBND tỉnh tại Quyết định số 286/QĐ-UBND ngày 02/3/2020. Điểm của tỷ lệ che phủ rừng: Đến 10% được tính 0,5 điểm; trên 10% đến 50% được tính 01 điểm; trên 50% trở lên được tính 02 điểm.

d) Tiêu chí đơn vị hành chính cấp huyện: - Tiếu chí cấp xã/phường/thị trấn: căn cứ để tính toán điểm cho các địa phương là số liệu các xã/phường/thị trấn tính đến tháng 10/2020. Điểm của Tiêu chí đơn vị hành chính cấp xã/phường/thị trấn là mỗi đơn vị hành chính cấp xã/phường/thị trấn của huyện/thành phố được tính 0,5 điểm.

e) Tiêu chí bổ sung: - Tiêu chí xã biên giới: căn cứ để tính toán điểm cho các địa phượng là số liệu các xã biên giới tính đến tháng 10/2020. Điểm của tiêu chí xã biên giới là mỗi xã biên giới được tính 0,5 điểm. - Tiêu chí xã khu vực III (xã 135): căn cứ để tính toán điểm cho các địa phương là số liệu các xã khu vực III theo Quyết định số 582/QĐ-TTg ngày 28/4/2017 của

g) Tiêu chí đặc thù: - Điểm của tiêu chí thành phố được tính 10 điểm. (phụ lục tính điểm theo tiêu chí, định mức phân bổ kèm theo)