vanban.org

Điều 1. Quy định mức hỗ trợ đối với người cai nghiện ma túy tự nguyện tại cơ sở cai nghiện ma túy công lập trên địa bàn tỉnh, cụ thể như sau: — Nghị quyết 37/2019/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/01/2024 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/01/2024 Thay thế: 68/2023/NQ-HĐND · 08/12/2023
Lai Châu Ban hành 11/12/2019 Hiệu lực 01/12/2019 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời nghị quyết · 3 phiên bản · 6 năm
Nghị quyết số 68/2023/NQ-HĐND Quy định mức hỗ trợ đối với người cai nghiện ma túy; người được giao nhiệm vụ hỗ trợ các đối tượng cai nghiện tự nguyện tại gia đình, cộng đồng và quản lý sau cai nghiện ma túy trên địa bàn tỉnh · 68/2023/NQ-HĐND
Nghị quyết số 37/2019/NQ-HĐND Quy định mức hỗ trợ đối với người cai nghiện ma túy tự nguyện tại cơ sở cai nghiện ma túy công lập trên địa bàn tỉnh Lai Châu · 37/2019/NQ-HĐND
01/01/202468/2023/NQ-HĐNDThay thế Đang xem 01/12/2019Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 37/2019/NQ-HĐND › Điều 1
Đọc toàn văn

Điều 1. Quy định mức hỗ trợ đối với người cai nghiện ma túy tự nguyện tại cơ sở cai nghiện ma túy công lập trên địa bàn tỉnh, cụ thể như sau:

1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng
a) Phạm vi điều chỉnh

Nghị quyết này quy định mức hỗ trợ đối với người cai nghiện ma túy tự nguyện tại cơ sở cai nghiện ma túy công lập trên địa bàn tỉnh.

b) Đối tượng áp dụng

Cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan đến việc quản lý, sử dụng nguồn kinh phí từ Ngân sách Nhà nước để thực hiện hỗ trợ đối với người cai nghiện ma túy tự nguyện tại cơ sở cai nghiện ma túy công lập trên địa bàn tỉnh.

Người nghiện ma túy (có hộ khẩu thường trú tại tỉnh Lai Châu) tự nguyện cai nghiện ma túy tại cơ sở cai nghiện ma túy công lập trên địa bàn tỉnh.

2. Mức hỗ trợ cai nghiện

a) 100% tiền thuốc cắt cơn, giải độc, điều trị rối loạn tâm thần: Mức chi theo chi phí thực tế và hóa đơn, chứng từ hợp pháp.

b) Chi phí sàng lọc, đánh giá mức độ nghiện và thực hiện các xét nghiệm theo chỉ định của bác sỹ: Mức chi theo giá dịch vụ y tế do cấp có thẩm quyền quyết định đối với cơ sở y tế công lập thực hiện dịch vụ, tối đa không quá 200.000 đồng/người/đợt điều trị.

c) Chi phí điều trị nhiễm trùng cơ hội và thuốc chữa bệnh thông thường: Mức chi theo chi phí thực tế và chứng từ hợp pháp, tối đa không quá 50.000 đồng/người/tháng.

d) Tiền ăn: 0,8 mức lương cơ sở/người/tháng.

e) Tiền quần áo, đồ dùng sinh hoạt cá nhân cần thiết trang cấp một lần (chăn, màn, chiếu, gối, quần áo đồ dùng sinh hoạt cá nhân): 600.000 đồng/người.

f) Tiền điện, nước sinh hoạt: 80.000 đồng/người/tháng.

3. Điều kiện và thời gian hỗ trợ

a) Điều kiện: Chỉ hỗ trợ cho người nghiện ma túy tham gia cai nghiện lần đầu.

b) Thời gian: Hỗ trợ tối đa không quá 12 tháng.

4. Kinh phí thực hiện

Nguồn ngân sách nhà nước và các nguồn kinh phí hợp pháp khác.