vanban.org

Điều 1. Phê chuẩn về số lượng, chức danh và mức phụ cấp đối với những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã và thôn, tổ dân phố; chế độ đối với lực lượng công an, dân quân trong thời gian thực hiện nhiệm vụ; cụ thể như sau: — Nghị quyết 37/2016/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/01/2020 Thay thế: 14/2019/NQ-HĐND · 06/12/2019
Lào Cai Ban hành 18/07/2016 Hiệu lực 01/08/2016 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời nghị quyết · 5 phiên bản · 10 năm
Nghị quyết số 16/2023/NQ-HĐND Ban hành Quy định chức danh, chế độ chính sách đối với người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố; người trực tiếp tham gia hoạt động ở thôn, tổ dân phố; mức hỗ trợ kinh phí hoạt động của thôn, tổ dân phố và các tổ chức chính trị - xã hội ở thôn, tổ dân phố · 16/2023/NQ-HĐND
Nghị quyết số 14/2019/NQ-HĐND ban hành Quy định về số lượng, chức danh, mức phụ cấp, mức phụ cấp kiêm nhiệm đối với người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã và ở thôn, tổ dân phố; các chức danh khác ở thôn, tổ dân phố; mức hỗ trợ kinh phí hoạt động của thôn, tổ dân phố, các tổ chức chính trị-xã hội ở thôn, tổ dân phố và các chế độ, chính sách khác · 14/2019/NQ-HĐND
Nghị quyết số 37/2016/NQ-HĐND Về số lượng, chức danh và mức phụ cấp đối với những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã và thôn, tổ dân phố; chế độ đối với lực lượng công an, dân quân trong thời gian thực hiện nhiệm vụ · 37/2016/NQ-HĐND
01/08/2016Bản gốcBan hành mới Đang xem
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 37/2016/NQ-HĐND › Điều 1
Đọc toàn văn

Điều 1. Phê chuẩn về số lượng, chức danh và mức phụ cấp đối với những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã và thôn, tổ dân phố; chế độ đối với lực lượng công an, dân quân trong thời gian thực hiện nhiệm vụ; cụ thể như sau:

1. Về số lượng, chức danh:

1.1. Ở cấp xã gồm các chức danh: Phó Chỉ huy trưởng Quân sự; Phó Trưởng Công an xã (nơi không có lực lượng công an chính quy); Chủ tịch Hội người cao tuổi; Chủ tịch Hội chữ thập đỏ; Phó chủ tịch Uỷ ban MTTQ; Phó chủ tịch Hội Phụ nữ; Phó chủ tịch Hội Cựu Chiến binh; Phó chủ tịch Hội Nông dân; Phó bí thư Đoàn thanh niên CSHCM; Cán bộ Đài truyền thanh-Quản lý nhà văn hóa; Cán bộ Văn phòng Đảng uỷ; Trưởng ban Tổ chức Đảng; Trưởng ban Tuyên vận Đảng; Chủ nhiệm Uỷ ban kiểm tra Đảng; Trưởng ban Thanh tra nhân dân.

Đối với phường và thị trấn có lực lượng Công an chính quy được bố trí thêm         các chức danh: Trưởng ban Bảo vệ dân phố, Phó Trưởng ban Bảo vệ dân phố.

Đối với các xã trọng điểm, phức tạp về an ninh, trật tự, xã loại 1 và xã loại 2 được bố trí thêm 01 Phó Trưởng Công an xã.

Đối với các xã trọng điểm về Quốc phòng, an ninh, xã loại 1 và xã loại 2 được bố trí thêm 01 Phó Chỉ huy Quân sự xã (sau khi có sự đồng ý của Bộ Quốc phòng).

1.2. Ở thôn, tổ dân phố gồm các chức danh: Bí thư Chi bộ (thuộc Đảng bộ xã, phường, thị trấn); Trưởng thôn, Tổ trưởng dân phố; Công an viên, Tổ trưởng, Tổ phó và Tổ viên tổ bảo vệ dân phố; Thôn đội trưởng; Trưởng Ban công tác mặt trận; Nhân viên y tế thôn bản; Bí thư  Chi đoàn thanh niên; Chi hội trưởng Chi hội Phụ nữ; Chi hội trưởng Chi hội Nông dân; Chi hội trưởng Chi hội Cựu Chiến binh.

Đối với những thôn thuộc xã trọng điểm, phức tạp về an ninh, trật tự, xã loại 1 và xã loại 2 được bố trí thêm 01 Công an viên.

Đối với những thôn, bản còn khó khăn về công tác chăm sóc sức khỏe bà mẹ và trẻ em được bố trí không quá 02 nhân viên y tế thôn, bản (sau khi có quyết định công nhận của UBND tỉnh).

2. Về việc bố trí bắt buộc kiêm nhiệm, có thể kiêm nhiệm và không kiêm nhiệm:

2.1. Các chức danh không bố trí kiêm nhiệm:

a) Ở cấp xã: Gồm Phó Chỉ huy trưởng Quân sự, Phó Trưởng Công an xã, Cán bộ Văn phòng Đảng ủy;

b) Ở thôn, tổ dân phố: Gồm Công an viên, thôn đội trưởng, nhân viên y tế thôn bản.

2.2. Các chức danh bắt buộc bố trí kiêm nhiệm:

a) Ở cấp xã: Gồm Trưởng ban Tổ chức, Trưởng ban Tuyên vận, Chủ nhiệm Ủy ban kiểm tra (do Bí thư, Phó Bí thư Đảng ủy cấp xã kiêm nhiệm) và được hưởng 50% phụ cấp của chức danh kiêm nhiệm đó;

b) Ở thôn, tổ dân phố: Gồm Bí thư Chi bộ, Trưởng thôn, Tổ trưởng dân phố, Tổ trưởng, Tổ phó và Tổ viên tổ bảo vệ dân phố, Trưởng Ban công tác mặt trận, Bí thư Chi đoàn thanh niên, Chi hội trưởng Chi hội Phụ nữ, Chi hội trưởng Chi hội Nông dân, Chi hội trưởng Chi hội Cựu Chiến binh. Các chức danh này bố trí không quá 03 người đảm nhiệm và được hưởng 100% phụ cấp của chức danh kiêm nhiệm đó.

2.3. Các chức danh có thể bố trí kiêm nhiệm:

Gồm các chức danh không chuyên trách ở cấp xã: Chủ tịch Hội người cao tuổi, Chủ tịch Hội Chữ thập đỏ, Phó Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc, Phó Chủ tịch Hội Phụ nữ, Phó Chủ tịch Hội Nông dân, Phó Chủ tịch Hội Cựu chiến binh, Phó Bí thư Đoàn thanh niên CSHCM, Trưởng Ban thanh tra nhân dân, Cán bộ đài truyền thanh - Quản lý nhà văn hóa, Trưởng ban Bảo vệ dân phố, Phó Trưởng ban Bảo vệ dân phố.

UBND cấp huyện có trách nhiệm chỉ đạo cấp uỷ, chính quyền cơ sở sắp xếp bố trí các chức danh kiêm nhiệm phù hợp, đảm bảo thực hiện tốt chức trách, nhiệm vụ theo quy định của mỗi chức danh.

3. Mức phụ cấp của từng chức danh (theo hệ số):

3.1. Đối với những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã:

a) Phó chỉ huy trưởng Quân sự; Phó trưởng Công an (nơi không có lực lượng công an chính quy): Hệ số 1,0/mức lương cơ sở/người/tháng;

b) Trưởng ban Bảo vệ dân phố: Hệ số 0,80/mức lương cơ sở/người/tháng;

c) Chủ tịch Hội người cao tuổi; Chủ tịch Hội chữ thập đỏ; Phó chủ tịch Uỷ         ban MTTQ; Phó chủ tịch Hội Phụ nữ; Phó chủ tịch Hội Cựu Chiến binh; Phó chủ tịch Hội Nông dân; Phó bí thư Đoàn thanh niên; Cán bộ Đài truyền thanh - Quản lý nhà văn hóa; Cán bộ Văn phòng Đảng uỷ; Phó trưởng ban Bảo vệ dân phố: Hệ số 0,60/mức lương cơ sở/người/tháng;

d) Trưởng ban Tổ chức Đảng, Chủ nhiệm Uỷ ban kiểm tra, Trưởng ban Tuyên vận, Trưởng ban Thanh tra nhân dân: Hệ số 0,50/mức lương cơ sở/người/tháng.

3.2. Đối với những người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố:

a) Ở thôn: Thôn đội Trưởng, Công an viên, Nhân viên y tế thôn bản: Hệ số 0,50/mức lương cơ sở/người/tháng. Các chức danh khác ở thôn, mức phụ cấp như sau:

ĐVT: Hệ số/mức lương cơ sở/người/tháng

TT Chức danh Thôn dưới 30 hộ

Thôn từ 30 đến dưới

100 hộ

Thôn từ  100 hộ

trở lên

1 Bí thư chi bộ 0,60 0,80 1,0
2 Trưởng thôn 0,60 0,80 1,0
3 Trưởng ban công tác mặt trận 0,30 0,40 0,50
4 Bí thư Chi đoàn Thanh niên 0,20 0,25 0,30
5 Chi hội trưởng Phụ nữ 0,20 0,25 0,30
6 Chi hội trưởng Cựu Chiến binh 0,20 0,25 0,30
7 Chi hội trưởng Nông dân 0,20 0,25 0,30

b) Ở tổ dân phố: Các mức phụ cấp như sau:

 ĐVT: Hệ số/mức lương cơ sở/người/tháng

TT Chức danh Tổ dưới 50 hộ

Tổ từ 50 đến dưới

150 hộ

Tổ từ  150 hộ

trở lên

1 Bí thư chi bộ 0,60 0,80 1,0
2 Tổ trưởng tổ dân phố 0,60 0,80 1,0
3 Trưởng ban công tác mặt trận 0,30 0,40 0,50
4 Tổ trưởng tổ bảo vệ dân phố 0,30 0,40 0,50
5 Tổ phó, tổ viên bảo vệ dân phố 0,30 0,40 0,50
6 Bí thư Chi đoàn Thanh niên 0,20 0,25 0,30
7 Chi hội trưởng Phụ nữ 0,20 0,25 0,30
8 Chi hội trưởng Cựu Chiến binh 0,20 0,25 0,30
9 Chi hội trưởng Nông dân 0,20 0,25 0,30

4. Hỗ trợ kinh phí hoạt động cho các thôn, tổ dân phố; tổ chức chính trị - xã hội ở thôn, tổ dân phố (gồm: Mặt trận tổ quốc, Chi hội Phụ nữ, Chi hội Nông dân, Chi hội Cựu chiến binh và Đoàn thanh niên):

a) Các thôn thuộc xã; các thôn, tổ dân phố thuộc thị trấn Tằng Loỏng, Phong Hải (huyện Bảo Thắng): Mức hỗ trợ là 3.000.000 đ/thôn (tổ)/năm. Các thôn, tổ dân phố thuộc 12 phường, 07 thị trấn huyện lỵ còn lại: Mức hỗ trợ là 2.000.000 đ/thôn (tổ)/năm;

b) Mặt trận Tổ quốc và các Chi hội Phụ nữ, Chi hội Nông dân, Chi hội Cựu chiến binh và Đoàn thanh niên ở các thôn, tổ dân phố thuộc các xã, thị trấn: Mức hỗ trợ là 500.000 đ/tổ chức/năm.