vanban.org

Điều 1. Ban hành quy định mức thu phí vệ sinh trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi như sau: — Nghị quyết 37/2011/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 23/07/2018 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 23/07/2018 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 12/2018/NQ-HĐND · 13/07/2018
Quảng Ngãi Ban hành 12/12/2011 Hiệu lực 22/12/2011 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 14 năm
Nghị quyết số 37/2011/NQ-HĐND quy định mức thu phí vệ sinh trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi · 37/2011/NQ-HĐND
23/07/201812/2018/NQ-HĐNDBãi bỏ Đang xem 22/12/2011Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 37/2011/NQ-HĐND › Điều 1
Đọc toàn văn

Điều 1. Ban hành quy định mức thu phí vệ sinh trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi như sau:

1. Đối tượng nộp phí: là cá nhân cư trú, hộ gia đình; các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp; cơ sở sản xuất, kinh doanh trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi nơi có tổ chức hoạt động thu gom và xử lý rác thải.

2. Đơn vị thu phí: là các đơn vị sự nghiệp nhà nước; các doanh nghiệp, hợp tác xã và tổ chức, cá nhân được cấp có thẩm quyền cho phép hoạt động kinh doanh thu gom, vận chuyển và xử lý rác thải.

3. Mức thu phí:

a) Trên địa bàn thành phố Quảng Ngãi

TT Đối tượng nộp phí Mức thu
I. Rác thải sinh hoạt  
1. Các cá nhân, hộ gia đình 12.000 đồng/tháng
2. Hộ gia đình kinh doanh, buôn bán nhỏ như: dịch vụ cắt tóc, thẩm mỹ viện, may mặc, tạp hoá. 40.000 đồng/hộ/tháng
3. Khách sạn, nhà hàng, vũ trường, quán bar, cửa hàng kinh doanh ăn uống và các loại hình kinh doanh tương tự. 160.000 đồng/m3 rác, nhưng tối thiểu không thấp hơn 200.000 đồng/đơn vị/tháng
4. Cơ quan hành chính, sự nghiệp; nhà trẻ, trường học; Văn phòng đại diện; trụ sở các doanh nghiệp và các hợp tác xã không sử dụng để sản xuất kinh doanh. 100.000 đồng/đơn vị/tháng
5. Nhà máy, cơ sở sản xuất kinh doanh; bệnh viện, trạm y tế; Chợ, nhà ga, bến tàu, bến xe; Công trình xây dựng. 160.000 đồng /m3 rác
II Rác thải nguy hại (rác thải công nghiệp, y tế nguy hại) 300.000 đồng/m3 rác

b) Các huyện đồng bằng: Mức thu bằng 80% mức thu tại thành phố Quảng Ngãi.

c) Các huyện miền núi, hải đảo: Mức thu bằng 60% mức thu tại thành phố Quảng Ngãi.

4. Quản lý và sử dụng phí:

a) Các đơn vị sự nghiệp nhà nước được để lại toàn bộ số tiền phí thu được để bù đắp một phần hoặc toàn bộ chi phí đầu tư cho hoạt động thu gom, vận chuyển, xử lý rác thải theo quy trình kỹ thuật của cơ quan có thẩm quyền quy định. Số tiền phí được để lại trong năm, sau khi quyết toán đúng chế độ, nếu sử dụng không hết được chuyển sang năm sau để tiếp tục chi theo chế độ quy định.

Việc thu, quản lý và sử dụng phí thực hiện theo đúng quy định tại Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 và Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25/5/2006 của Bộ Tài chính và các quy định hiện hành của Nhà nước về phí và lệ phí.

b) Tổng số tiền phí thu được của các doanh nghiệp, hợp tác xã, tổ chức, cá nhân là doanh thu của đơn vị thu phí. Đơn vị phải kê khai nộp thuế theo quy định của pháp luật hiện hành.