vanban.org

Điều 4. Nghị quyết này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua và điều chỉnh, bổ sung các nội dung tương ứng tại Nghị quyết số 354/2014/NQ-HĐND ngày 12/12/2014 của HĐND tỉnh về việc Quy định danh mục, mức thu phí, lệ phí và tỉ lệ phân chia tiền thu phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Điện Biên. — Nghị quyết 366/2015/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 23/07/2017 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 23/07/2017 Thay thế: 61/2017/NQ-HĐND · 13/07/2017
Điện Biên Ban hành 08/07/2015 Hiệu lực 18/07/2015 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời nghị quyết · 7 phiên bản · 11 năm
Nghị quyết số 21/2020/NQ-HĐND Quy định mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng các loại phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Điện Biên · 21/2020/NQ-HĐND
Nghị quyết số 61/2017/NQ-HĐND Quy định mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng các loại phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Điện Biên · 61/2017/NQ-HĐND
Nghị quyết số 366/2015/NQ-HĐND Điều chỉnh, bổ sung một số nội quy quy định về phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Điện Biên · 366/2015/NQ-HĐND
23/07/201761/2017/NQ-HĐNDThay thế Đang xem 18/07/2015Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 366/2015/NQ-HĐND › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Nghị quyết này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua và điều chỉnh, bổ sung các nội dung tương ứng tại Nghị quyết số 354/2014/NQ-HĐND ngày 12/12/2014 của HĐND tỉnh về việc Quy định danh mục, mức thu phí, lệ phí và tỉ lệ phân chia tiền thu phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Điện Biên.

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Điện biên khóa XIII, kỳ họp thứ 14 thông qua ngày 08 tháng 7 năm 2015./.