Điều 3. Đối tượng được miễn, giảm thu phí
1. Đối tượng được miễn thu phí
a) Trẻ em dưới 06 tuổi hoặc có chiều cao dưới 01 mét.
b) Người khuyết tật đặc biệt nặng theo quy định tại khoản 1 Điều 11 Nghị định số 28/2012/NĐ-CP ngày 10 tháng 4 năm 2012 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Người khuyết tật.
2. Đối tượng được giảm 50% mức thu phí
a) Trẻ em từ 06 tuổi đến dưới 16 tuổi hoặc có chiều cao dưới 1,4 mét.
b) Người được hưởng chính sách ưu đãi hưởng thụ văn hóa quy định tại Điều 2 Quyết định số 170/2003/QĐ-TTg ngày 14 tháng 8 năm 2003 của Thủ tướng Chính phủ về chính sách ưu đãi hưởng thụ văn hóa. Trường hợp khó xác định là người được hưởng chính sách ưu đãi theo quy định tại Điều 2 Quyết định số 170/2003/QĐ-TTg ngày 14 tháng 8 năm 2003 của Thủ tướng Chính phủ thì chỉ cần có giấy xác nhận của Ủy ban nhân dân xã, phường nơi người đó cư trú.
c) Người khuyết tật nặng theo quy định tại khoản 2 Điều 11 Nghị định số 28/2012/NĐ-CP ngày 10 tháng 4 năm 2012 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Người khuyết tật.
d) Người cao tuổi theo quy định tại Điều 2 Luật Người cao tuổi số 39/2009/QH12.
đ) Người thuộc hộ nghèo theo quy định tại Nghị định số 07/2021/NĐ-CP ngày 27 tháng 01 năm 2021 của Chính phủ quy định chuẩn nghèo đa chiều giai đoạn 2021-2025 được sửa đổi, bổ sung một số điều bởi Nghị định số 30/2025/NĐ-CP ngày 24 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ và Nghị định số 351/2025/NĐ-CP ngày 30 tháng 12 năm 2025 của Chính phủ quy định chuẩn nghèo đa chiều quốc gia giai đoạn 2026-2030.
Đối với người thuộc diện đủ điều kiện hưởng từ hai chính sách giảm phí thăm quan trở lên theo quy định tại điểm a, b, c, d, đ khoản 2 Điều này thì chỉ được giảm tối đa 50% mức phí.