Điều 5. Tạm nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất
1. Đối tượng áp dụng: các trường hợp xác định giá đất cụ thể được quy định tại các điểm a, b, đ thuộc khoản 1 Điều 160 Luật Đất đai số 31/2024/QH15 và Nghị quyết số 254/2025/QH15 của Quốc hội (không bao gồm các trường hợp: điều chỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất mà làm thay đổi diện tích, mục đích sử dụng đất, thời hạn sử dụng đất; quyết định điều chỉnh quy hoạch xây dựng chi tiết theo quy định của pháp luật về quy hoạch xây dựng; điều chỉnh thời hạn sử dụng đất, chuyển hình thức sử dụng đất và các trường hợp áp dụng Bảng giá đất, hệ số điều chỉnh giá đất để tính tiền sử dụng đất, tiền thuê đất).
2. Xác định tiền sử dụng đất, tiền thuê đất tạm nộp
a) Trường hợp tạm nộp tiền sử dụng đất:
| Tiền sử dụng đất tạm nộp | = | Diện tích đất tính tiền sử dụng đất | x | Giá đất tính thu tiền sử dụng đất | x | Hệ số điều chỉnh giá đất (K) |
Trong đó:
Diện tích đất tính tiền sử dụng đất được xác định tại Quyết định giao đất, chuyển mục đích sử dụng đất.
Giá đất tính thu tiền sử dụng đất là giá đất quy định tại Bảng giá đất của Ủy ban nhân dân Thành phố tại thời điểm tính tiền sử dụng đất theo quy định của pháp luật đất đai.
Hệ số điều chỉnh giá đất (K) là hệ số điều chỉnh được Ủy ban nhân dân Thành phố quy định tại thời điểm tính tiền sử dụng đất theo quy định của pháp luật đất đai.
b) Trường hợp tạm nộp tiền thuê đất:
| Tiền thuê đất tạm nộp | = | Diện tích đất tính tiền thuê đất | x | Giá đất tính thu tiền thuê đất | x | Hệ số điều chỉnh giá đất (K) |
Trong đó:
Diện tích đất tính thu tiền thuê đất được xác định tại Quyết định cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất.
Giá đất tính thu tiền thuê đất là giá đất theo mục đích sử dụng đất quy định tại Bảng giá đất của Ủy ban nhân dân Thành phố tại thời điểm tính tiền thuê đất theo quy định của pháp luật đất đai.
Hệ số điều chỉnh giá đất (K) là hệ số điều chỉnh được Ủy ban nhân dân Thành phố quy định tại thời điểm tính tiền thuê đất theo quy định của pháp luật đất đai.
3. Người sử dụng đất tạm nộp số tiền sử dụng đất, tiền thuê đất được xác định tại khoản 2 Điều này và được triển khai thực hiện các bước thủ tục tiếp theo về đất đai theo quy định (không bao gồm thủ tục cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất).
4. Sau khi có giá đất cụ thể được cấp có thẩm quyền phê duyệt, nhà đầu tư sẽ nộp bổ sung tiền sử dụng đất, tiền thuê đất trong trường hợp số tiền sử dụng đất, tiền thuê đất được xác định theo giá đất cụ thể lớn hơn số tiền sử dụng đất, tiền thuê đất được xác định theo khoản 2 Điều này. Trường hợp số tiền sử dụng đất, tiền thuê đất được xác định theo giá đất cụ thể nhỏ hơn số tiền sử dụng đất, tiền thuê đất được xác định theo khoản 2 Điều này, người sử dụng đất được hoàn trả hoặc trừ vào nghĩa vụ tài chính khác của người sử dụng đất.
5. Xử lý chuyển tiếp đối với trường hợp đã có quyết định giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất, gia hạn sử dụng đất từ ngày 01 tháng 8 năm 2024 nhưng đến trước ngày Nghị quyết này có hiệu lực thi hành mà phương án giá đất chưa được trình Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền thì số tiền sử dụng đất, tiền thuê đất tạm nộp được xác định như sau:
a) Trường hợp tạm nộp tiền sử dụng đất:
| Tiền sử dụng đất tạm nộp | = | Diện tích đất tính tiền sử dụng đất | x | Giá đất tính thu tiền sử dụng đất | x | Hệ số điều chỉnh giá đất (K) |
Trong đó:
- Diện tích đất tính tiền sử dụng đất được xác định tại Quyết định giao đất, chuyển mục đích sử dụng đất.
- Giá đất tính thu tiền sử dụng đất là giá đất quy định tại Bảng giá đất ban hành kèm theo Nghị quyết số 52/2025/NQ-HĐND ngày 26 tháng 11 năm 2025 của Hội đồng nhân dân thành phố Hà Nội.
- Hệ số điều chỉnh giá đất (K) là hệ số điều chỉnh được Ủy ban nhân dân Thành phố quy định tại Quyết định số 19/2026/QĐ-UBND ngày 02 tháng 02 năm 2026.
b) Trường hợp tạm nộp tiền thuê đất:
| Tiền thuê đất tạm nộp | = | Diện tích đất tính tiền thuê đất | x | Giá đất tính thu tiền thuê đất | x | Hệ số điều chỉnh giá đất (K) |
Trong đó:
- Diện tích đất tính tiền thuê đất được xác định tại Quyết định giao đất, chuyển mục đích sử dụng đất.
- Giá đất tính thu tiền thuê đất là giá đất quy định tại Bảng giá đất ban hành kèm theo Nghị quyết số 52/2025/NQ-HĐND ngày 26 tháng 11 năm 2025 của Hội đồng nhân dân thành phố Hà Nội.
- Hệ số điều chỉnh giá đất (K) là hệ số điều chỉnh được Ủy ban nhân dân Thành phố quy định tại Quyết định số 19/2026/QĐ-UBND ngày 02 tháng 02 năm 2026.