vanban.org

Điều 3. Tiêu chí, hệ số phân bổ vốn ngân sách nhà nước cho các xã, phường — Nghị quyết 36/2026/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 18/08/2026 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Điện Biên Ban hành 08/08/2026 Hiệu lực 18/08/2026 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 36/2026/NQ-HĐND › Điều 3
Đọc toàn văn

Điều 3. Tiêu chí, hệ số phân bổ vốn ngân sách nhà nước cho các xã, phường

1. Tiêu chí phân bổ: Căn cứ kết quả phê duyệt của cấp có thầm quyền về danh sách tuyến, địa bàn trọng điểm phức tạp về ma túy, địa bàn không ma túy của năm liền kề trước năm ngân sách để xác định hệ sổ phân bổ cho năm ngân sách; kết quả phê duyệt danh sách xã, phường thuộc vùng đồng bào dân tộc thiều số và miền núi được sử dụng làm căn cứ xác định hệ số tăng thêm.

2. Hệ số phân bổ cho các xã, phường

a) Hệ số gốc

Xã, phường không ma túy: hệ số 1,0

Xã, phường trọng điểm phức tạp về ma túy loại III: hệ số 1,5.

Xã, phường trọng điểm phức tạp về ma túy loại II: hệ số 2,0.

Xã, phường trọng điểm phức tạp về ma túy loại I: hệ số 3,0.

b) Hệ số tăng thêm

Xã, phường thuộc vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi được cấp có thẩm quyền xác định là địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn (khu vực III) đồng thời thuộc địa bàn phức tạp về ma túy loại I, loại II, loại III được áp dụng hệ số gốc tăng thêm 1,5 lần.

Các xã, phường còn lại được áp dụng hệ số gốc tăng thêm: 1,0 lần.

3. Công thức tính định mức phân bổ vốn cho các xã, phường

Vi: số vốn phân bổ cho xã, phường thứ i;

T: Tổng số vốn phân bổ cho cấp xã (bằng tổng số vốn ngân sách trung ương giao trừ đi số vốn phân bổ cho cấp tỉnh).

Ki: Hệ số của xã, phường thứ i (bằng hệ số gốc nhân với hệ số tăng thêm).

∑Ki: Tổng hệ số của tất cả các xã, phường.