vanban.org

Điều 2. Đối tượng áp dụng — Nghị quyết 36/2026/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 30/06/2026 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
HĐND Thành phố Cần Thơ Ban hành 30/06/2026 Hiệu lực 30/06/2026 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 36/2026/NQ-HĐND › Điều 2
Đọc toàn văn

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Đối tượng 1

a) Ủy viên Trung ương Đảng (chính thức và dự khuyết);

b) Bí thư Thành ủy;

c) Phó Bí thư Thành ủy;

d) Chủ tịch Hội đồng nhân dân thành phố;

đ) Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố;

e) Trưởng Đoàn đại biểu Quốc hội chuyên trách của thành phố;

g) Đối tượng có chức danh tương đương tại điểm a, b, c, d, đ, e khoản này nghỉ hưu, cư trú và sinh hoạt đảng tại thành phố;

h) Cán bộ lão thành cách mạng; cán bộ tiền khởi nghĩa; Bà Mẹ Việt Nam anh hùng; Anh hùng Lực lượng vũ trang nhân dân; Anh hùng Lao động.

2. Đối tượng 2

a) Ủy viên Ban Thường vụ Thành ủy;

b) Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân thành phố;

c) Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố;

d) Phó Trưởng Đoàn đại biểu Quốc hội thành phố;

đ) Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam thành phố;

e) Ủy viên Ban Chấp hành Đảng bộ thành phố;

g) Cấp trưởng các cơ quan tham mưu, giúp việc, đơn vị sự nghiệp trực thuộc Thành ủy; cấp trưởng các Ban của Hội đồng nhân dân thành phố hoạt động chuyên trách; Chánh Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân thành phố; cấp trưởng các cơ quan, tổ chức hành chính trực thuộc Ủy ban nhân dân thành phố: Giám đốc Sở, Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố, Chánh Thanh tra thành phố, Trưởng Ban Quản lý các khu chế xuất và công nghiệp Cần Thơ; Phó Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam thành phố là cấp trưởng các tổ chức chính trị - xã hội thành phố; Giám đốc đại học công lập trực thuộc Ủy ban nhân dân thành phố;

h) Chánh án Tòa án nhân dân thành phố, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân thành phố, Chỉ huy trưởng, Chính ủy Bộ Chỉ huy quân sự thành phố, Giám đốc Công an thành phố nghỉ hưu, cư trú và sinh hoạt đảng tại thành phố (trừ các đối tượng được hưởng các chính sách chăm sóc sức khỏe do ngành quy định);

i) Thư ký Bí thư Thành ủy;

k) Nguyên Bí thư Quận ủy, Huyện ủy, Thị ủy, Thành ủy, Đảng ủy trực thuộc Tỉnh ủy, Thành ủy trước sắp xếp đơn vị hành chính các cấp (trước ngày 01 tháng 7 năm 2025);

l) Cấp tướng lực lượng vũ trang nghỉ hưu, cư trú và sinh hoạt đảng tại thành phố (trừ các đối tượng được hưởng các chính sách chăm sóc sức khỏe do ngành quy định);

m) Cấp trưởng thuộc thẩm quyền bổ nhiệm của các cơ quan Trung ương được tổ chức theo ngành dọc nghỉ hưu, cư trú và sinh hoạt đảng tại thành phố, gồm: Thi hành án, Thuế, Kho bạc Nhà nước, Bảo hiểm xã hội, Hải quan, Thống kê, Điện lực, Ngân hàng Nhà nước, Kiểm toán Nhà nước, Bệnh viện Đa khoa Trung ương Cần Thơ (trừ các đối tượng được hưởng các chính sách chăm sóc sức khỏe do ngành quy định);

n) Đối tượng có chức danh tương đương tại điểm a, b, c, d, đ, e, g, h, i, k, l, m khoản này nghỉ hưu, cư trú và sinh hoạt đảng tại thành phố.

3. Đối tượng 3

a) Cấp phó các cơ quan tham mưu, giúp việc, đơn vị sự nghiệp trực thuộc Thành ủy; cấp phó các Ban của Hội đồng nhân dân thành phố; Phó Chánh Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân thành phố; cấp phó các cơ quan, tổ chức hành chính trực thuộc Ủy ban nhân dân thành phố: Phó Giám đốc Sở, Phó Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố, Phó Chánh Thanh tra thành phố, Phó Trưởng Ban Quản lý các khu chế xuất và công nghiệp Cần Thơ; Phó Bí thư Đảng ủy chuyên trách Đảng bộ các cơ quan đảng thành phố, Phó Bí thư Đảng ủy chuyên trách Đảng bộ Ủy ban nhân dân thành phố (không là Ủy viên Ban Thường vụ Thành ủy, Ủy viên Ban Chấp hành Đảng bộ thành phố); Phó Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam thành phố, cấp phó các tổ chức chính trị - xã hội thành phố; Phó Giám đốc đại học công lập trực thuộc Ủy ban nhân dân thành phố; cấp trưởng đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Ủy ban nhân dân thành phố: Hiệu trưởng các trường đại học, cao đẳng, trung cấp; cấp trưởng các Trung tâm, Ban Quản lý dự án, Viện Kinh tế - Xã hội; Chủ tịch Công ty, Chủ tịch Hội đồng quản trị, Chủ tịch Hội đồng thành viên doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ (do Ủy ban nhân dân thành phố là đại diện chủ sở hữu); cấp trưởng các hội quần chúng do Đảng, Nhà nước giao nhiệm vụ của thành phố (là đảng viên);

b) Bí thư Đảng ủy, Phó Bí thư Đảng ủy trực thuộc Thành ủy, Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường (sau ngày 01 tháng 7 năm 2025);

c) Phó Chánh án Tòa án nhân dân thành phố; Phó Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân thành phố; Phó Chỉ huy trưởng, Phó Chính ủy Bộ Chỉ huy quân sự thành phố, Phó Giám đốc Công an thành phố nghỉ hưu, cư trú và sinh hoạt đảng tại thành phố (trừ các đối tượng được hưởng các chính sách chăm sóc sức khỏe do ngành quy định);

d) Tổng Giám đốc, Giám đốc doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ (do Ủy ban nhân dân thành phố là đại diện chủ sở hữu);

đ) Ủy viên Ủy ban Kiểm tra Thành ủy;

e) Nguyên Phó Bí thư Quận ủy, Huyện ủy, Thị ủy, Thành ủy, Đảng ủy trực thuộc Tỉnh ủy, Thành ủy; Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận, huyện, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trước sắp xếp đơn vị hành chính các cấp (trước ngày 01 tháng 7 năm 2025);

g) Cấp Trưởng, cấp phó thuộc thẩm quyền bổ nhiệm của các cơ quan Trung ương được tổ chức theo ngành dọc nghỉ hưu, cư trú và sinh hoạt đảng tại thành phố (trừ các chức danh tại điểm m khoản 2 Điều 2 Nghị quyết và các đối tượng đã được hưởng các chính sách của ngành);

h) Đối tượng có chức danh tương đương tại điểm a, b, c, d, đ, e, g khoản này nghỉ hưu, cư trú và sinh hoạt đảng tại thành phố.

4. Đối tượng 4

a) Đại tá, thượng tá lực lượng vũ trang tham gia cách mạng trước ngày 30 tháng 4 năm 1975 đã nghỉ hưu (trừ các đối tượng đã được hưởng các chính sách của ngành);

b) Chuyên viên cao cấp và tương đương (đã nghỉ hưu);

c) Cán bộ không giữ chức vụ tham gia công tác trước ngày 30 tháng 4 năm 1975 đã nghỉ hưu có hệ số lương từ 6,10 (ngạch chuyên viên chính và tương đương) trở lên đối với nam, từ 5,76 (ngạch chuyên viên chính và tương đương) trở lên đối với nữ;

d) Đảng viên 55 năm tuổi Đảng trở lên.

5. Cán bộ, công chức, viên chức, người lao động được giao thực hiện nhiệm vụ chăm sóc sức khỏe cán bộ cho các đối tượng nêu trên.