vanban.org

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết số 28/2024/NQ-HĐND ngày 06 tháng 12 năm 2024 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định về phí thẩm định đề án, báo cáo thăm dò, đánh giá trữ lượng, khai thác sử dụng nước dưới đất; phí thẩm định hồ sơ, điều kiện hành nghề khoan nước dưới đất; phí thẩm định đề án khai thác, sử dụng nước mặt, nước biển trên địa bàn tỉnh Nghệ An — Nghị quyết 36/2025/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 22/12/2025 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Nghệ An Ban hành 12/12/2025 Hiệu lực 22/12/2025 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 36/2025/NQ-HĐND › Điều 1
Đọc toàn văn

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết số 28/2024/NQ-HĐND ngày 06 tháng 12 năm 2024 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định về phí thẩm định đề án, báo cáo thăm dò, đánh giá trữ lượng, khai thác sử dụng nước dưới đất; phí thẩm định hồ sơ, điều kiện hành nghề khoan nước dưới đất; phí thẩm định đề án khai thác, sử dụng nước mặt, nước biển trên địa bàn tỉnh Nghệ An

1. Sửa đổi tên “Điều 2. Mức thu phí” quy định thành “Điều 2. Mức thu phí, hình thức nộp và kỳ kê khai nộp phí”.

2. Sửa đổi các mục I.4, II.4 và bổ sung thêm vào mục III.2 tại khoản 1 Điều 2 như sau:

TT Nội dung Mức phí
(đồng/hồ sơ)
I Phí thẩm định đề án, báo cáo thăm dò đánh giá trữ lượng khai thác, sử dụng nước dưới đất  
4 Công trình thăm dò, khai thác nước dưới đất có quy mô từ 1.000 m3/ngày đêm đến dưới 5.000 m3/ngày đêm 5.300.000
II Phí thẩm định đề án khai thác, sử dụng nước mặt, nước biển  
4 - Công trình khai thác nước mặt cho sản xuất nông nghiệp, nuôi trồng thủy sản đối với hồ chứa, đập dâng thuỷ lợi có lưu lượng khai thác lớn hơn 3 m3/giây đến dưới 5 m3/giây và dung tích toàn bộ từ lớn hơn 3 triệu m3 đến dưới 5 triệu m3; hoặc công trình khai thác nước mặt với mục đích khác có hồ chứa, đập dâng thủy lợi dung tích toàn bộ từ lớn hơn 10 triệu m3 đến dưới 20 triệu m3. - Công trình khai thác nước mặt khác hồ chứa, đập dâng thuỷ lợi để cấp cho sản xuất nông nghiệp, nuôi trồng thủy sản có quy mô khai thác nước từ 3 m3/giây đến dưới 10 m3/giây; - Công trình khai thác nước mặt để phát điện với công suất lắp máy lớn hơn 1000 kw đến dưới 5.000 kw. 8.600.000
III Phí thẩm định hồ sơ, điều kiện hành nghề khoan nước dưới đất  
2 Hành nghề khoan nước quy mô lớn gồm các trường hợp không quy định tại điểm a và điểm b khoản 1 điều 30 Nghị định số 54/2024/NĐ-CP ngày 16 tháng 5 năm 2024 của Chính phủ 1.700.000

3. Bổ sung thêm khoản 3 vào Điều 2 như sau:

“3. Hình thức nộp, kỳ kê khai nộp phí

a) Người nộp phí thực hiện nộp phí bằng một trong các hình thức sau:

- Nộp phí theo hình thức không dùng tiền mặt vào tài khoản chuyên thu phí của tổ chức thu phí mở tại tổ chức tín dụng;

- Nộp phí bằng tiền mặt cho tổ chức thu phí.

b) Tổ chức thu phí nộp toàn bộ tiền phí thu được vào tài khoản phí chờ nộp ngân sách mở tại Kho bạc Nhà nước theo quy định tại các Thông tư thu phí của Bộ trưởng Bộ Tài chính;

c) Tổ chức thu phí kê khai, nộp tiền phí thu được vào ngân sách nhà nước theo tháng (sau khi trừ số tiền phí được để lại theo quy định tại các Thông tư thu phí của Bộ Tài chính), quyết toán năm theo quy định của Luật Quản lý thuế; Nghị định số 126/2020/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý thuế, được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 91/2022/NĐ-CP ngày 30 tháng 10 năm 2022.”

4. Thay thế cụm từ “Sở Tài nguyên và Môi trường” bằng cụm từ “Sở Nông nghiệp và Môi trường” tại khoản 2 Điều 3.