vanban.org

Điều 8. Chế độ tiền lương, hoạt động phí, phụ cấp và hỗ trợ các chức danh hoạt động kiêm nhiệm — Nghị quyết 36/2025/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 08/01/2026 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Lào Cai Ban hành 29/12/2025 Hiệu lực 08/01/2026 Còn hiệu lực
Dòng đời phiên bản 2 đời nghị quyết · 2 phiên bản · 4 năm
Nghị quyết số 36/2025/NQ-HĐND Quy định chế độ chi đảm bảo hoạt động của Hội đồng nhân dân các cấp trên địa bàn tỉnh Lào Cai · 36/2025/NQ-HĐND
08/01/2026Bản gốcThay thế Hiện hành
Nghị quyết số 20/2021/NQ-HĐND Sửa đổi điểm b khoản 2 Điều 9 Quy định chế độ chi bảo đảm hoạt động của Hội đồng nhân dân các cấp tỉnh Lào Cai ban hành kèm theo Nghị quyết số 18/2021/NQ-HĐND ngày 16 tháng 7 năm 2021 của Hội đồng nhân dân tỉnh Lào Cai · 20/2021/NQ-HĐND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 36/2025/NQ-HĐND › Điều 8
Đọc toàn văn

Điều 8. Chế độ tiền lương, hoạt động phí, phụ cấp và hỗ trợ các chức danh hoạt động kiêm nhiệm

1. Chi tiền lương, hoạt động phí cho đại biểu Hội đồng nhân dân: Thực hiện theo quy định tại Nghị quyết 1206/2016/NQ-UBTVQH13 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội và các văn bản sửa đổi, bổ sung (nếu có).

2. Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Trưởng ban Hội đồng nhân dân hoạt động kiêm nhiệm: Thực hiện chế độ phụ cấp kiêm nhiệm chức danh lãnh đạo đứng đầu cơ quan, đơn vị khác theo quy định của chế độ tiền lương hiện hành.

3. Các chức danh Hội đồng nhân dân hoạt động kiêm nhiệm khác: 

STT Đối tượng

Mức hỗ trợ 

(đồng/người/tháng)

Cấp tỉnh Cấp xã
1 Phó Trưởng ban kiêm nhiệm 800.000 400.000
2 Tổ trưởng tổ đại biểu 1.000.000 500.000
3 Tổ phó tổ đại biểu 800.000 400.000

Trường hợp một đại biểu giữ nhiều chức danh kiêm nhiệm thì được hưởng 01 mức hỗ trợ của chức danh cao nhất.