Điều 3. Nguyên tắc hỗ trợ, mức hỗ trợ
1. Nguyên tắc
a) Việc hỗ trợ được thực hiện hàng tháng; khoản hỗ trợ này không dùng để tính đóng, hưởng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp và không làm căn cứ tính các chế độ, phụ cấp khác.
b) Đối tượng thuộc phạm vi điều chỉnh Nghị quyết chỉ được áp dụng 01 trong 02 mức hỗ trợ theo mức hỗ trợ cao nhất theo Nghị quyết này. Trường hợp đối tượng đủ điều kiện được hưởng nhiều chính sách, chế độ khác nhau về hỗ trợ kinh phí đi lại, làm việc hoặc thuê nhà ở thì chỉ được hưởng một chính sách và được ưu tiên áp dụng chính sách có mức hỗ trợ cao hơn.
c) Quy định khoảng cách tại Nghị quyết được xác định bằng chiều dài của lộ trình đường giao thông đường bộ ngắn nhất từ nơi ở hiện tại đến trụ sở cơ quan hiện đang công tác.
2. Mức khoán hỗ trợ đi lại, làm việc
a) Khoảng cách từ nơi ở hiện tại đến trụ sở cơ quan hiện đang công tác từ 15 km đến dưới 30 km: Hỗ trợ 1.800.000 đồng/người/tháng.
b) Khoảng cách từ nơi ở hiện tại đến trụ sở cơ quan hiện đang công tác từ 30km đến dưới 45km: Hỗ trợ 2.700.000 đồng/người/tháng.
c) Khoảng cách từ nơi ở hiện tại đến trụ sở cơ quan hiện đang công tác từ 45km trở lên: Hỗ trợ 3.600.000 đồng/người/tháng.
3. Mức khoán hỗ trợ thuê nhà ở
Khoảng cách từ nơi ở hiện tại đến trụ sở cơ quan hiện đang công tác từ 30km trở lên (đối với trường hợp có thuê nhà ở): Hỗ trợ 2.700.000 đồng/người/tháng.