vanban.org

Điều 2. Thẩm quyền quyết định việc mua sắm tài sản, hàng hóa, dịch vụ thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh — Nghị quyết 36/2024/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 04/01/2026 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 04/01/2026 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 50/2025/NQ-HĐND · 25/12/2025
Thừa Thiên Huế Ban hành 10/12/2024 Hiệu lực 20/12/2024 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 1 năm
Nghị quyết số 36/2024/NQ-HĐND Quy định thẩm quyền quyết định việc mua sắm tài sản, hàng hóa, dịch vụ của nhiệm vụ khoa học và công nghệ sử dụng ngân sách nhà nước đối với nguồn kinh phí thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Thừa Thiên Huế · 36/2024/NQ-HĐND
04/01/202650/2025/NQ-HĐNDBãi bỏ Đang xem 20/12/2024Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 36/2024/NQ-HĐND › Điều 2
Đọc toàn văn

Điều 2. Thẩm quyền quyết định việc mua sắm tài sản, hàng hóa, dịch vụ thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh

1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh: Quyết định việc mua sắm tài sản (bao gồm tài sản do ngân sách nhà nước hỗ trợ một phần kinh phí) có giá trị trên 500 triệu đồng/01 gói thầu; quyết định mua sắm hàng hóa, dịch vụ có giá trị trên 01 tỷ đồng/01 gói thầu.

2. Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ: Quyết định việc mua sắm tài sản (bao gồm tài sản do ngân sách nhà nước hỗ trợ một phần kinh phí) có giá trị từ 200 triệu đồng đến 500 triệu đồng/01 gói thầu; quyết định việc mua sắm hàng hóa, dịch vụ có giá trị từ 200 triệu đồng đến 01 tỷ đồng/01 gói thầu.

3. Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức, đơn vị chủ trì thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ: Quyết định việc mua sắm tài sản, hàng hóa, dịch vụ (bao gồm tài sản do ngân sách nhà nước hỗ trợ một phần kinh phí) có giá trị dưới 200 triệu đồng/01 gói thầu.