vanban.org

Điều 1. Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng một số loại phí thẩm định trong lĩnh vực môi trường trên địa bàn tỉnh Cao Bằng, cụ thể như sau: — Nghị quyết 36/2022/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Cao Bằng Ban hành 15/07/2022 Hiệu lực 25/07/2022 Hết hiệu lực toàn bộ
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 36/2022/NQ-HĐND › Điều 1
Đọc toàn văn

Điều 1. Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng một số loại phí thẩm định trong lĩnh vực môi trường trên địa bàn tỉnh Cao Bằng, cụ thể như sau:

1. Phạm vi điều chỉnh

Nghị quyết này quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí: Thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường; thẩm định phương án cải tạo, phục hồi môi trường; thẩm định cấp, cấp lại, điều chỉnh giấy phép môi trường trên địa bàn tỉnh Cao Bằng.

2. Đối tượng áp dụng: Các cơ quan, đơn vị, tổ chức và cá nhân có liên quan đến việc thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường; thẩm định phương án cải tạo, phục hồi môi trường; thẩm định cấp, cấp lại, điều chỉnh giấy phép môi trường.

3. Mức thu và chế độ thu, nộp phí

a). Phí thẩm định Báo cáo đánh giá tác động môi trường

- Đối tượng nộp phí: Cơ quan, tổ chức và cá nhân khi nộp hồ sơ đề nghị thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường của dự án thuộc thẩm quyền quyết định, phê duyệt của Ủy ban nhân dân tỉnh.

- Cơ quan tổ chức thu phí: Sở Tài nguyên và Môi trường.

- Mức thu:

STTNội dungMức thu
1Nhóm 1. Dự án xử lý chất thải và cải thiện môi trường
a1Tổng vốn đầu tư ≤ 50 (tỷ VNĐ)5 triệu đồng
a2Tổng vốn đầu tư (trên 50 tỷ VNĐ đến 100 tỷ VNĐ)5,2 triệu đồng
a3Tổng vốn đầu tư (trên 100 tỷ VNĐ đến 200 tỷ VNĐ)9,6 triệu đồng
a4Tổng vốn đầu tư (trên 200 tỷ VNĐ đến 500 tỷ VNĐ)11,2 triệu đồng
a5Tổng vốn đầu tư trên 500 tỷ VNĐ13,6 triệu đồng
bNhóm 2. Dự án công trình dân dụng
b1Tổng vốn đầu tư ≤ 50 (tỷ VNĐ)6,9 triệu đồng
b2Tổng vốn đầu tư (trên 50 tỷ VNĐ đến 100 tỷ VNĐ)8,5 triệu đồng
b3Tổng vốn đầu tư (trên 100 tỷ VNĐ đến 200 tỷ VNĐ)15 triệu đồng
b4Tổng vốn đầu tư (trên 200 tỷ VNĐ đến 500 tỷ VNĐ)16 triệu đồng
b5Tổng vốn đầu tư trên 500 tỷ VNĐ25 triệu đồng
cNhóm 3. Dự án hạ tầng kỹ thuật
c1Tổng vốn đầu tư ≤ 50 (tỷ VNĐ)7,5 triệu đồng
c2Tổng vốn đầu tư (trên 50 tỷ VNĐ đến 100 tỷ VNĐ)9,5 triệu đồng
c3Tổng vốn đầu tư (trên 100 tỷ VNĐ đến 200 tỷ VNĐ)17 triệu đồng
c4Tổng vốn đầu tư (trên 200 tỷ VNĐ đến 500 tỷ VNĐ)18 triệu đồng
c5Tổng vốn đầu tư trên 500 tỷ VNĐ25 triệu đồng
dNhóm 4. Dự án nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản
d1Tổng vốn đầu tư ≤ 50 (tỷ VNĐ)6,2 triệu đồng
d2Tổng vốn đầu tư (trên 50 tỷ VNĐ đến 100 tỷ VNĐ)7,6 triệu đồng
d3Tổng vốn đầu tư (trên 100 tỷ VNĐ đến 200 tỷ VNĐ)13,6 triệu đồng
d4Tổng vốn đầu tư (trên 200 tỷ VNĐ đến 500 tỷ VNĐ)14,4 triệu đồng
d5Tổng vốn đầu tư trên 500 tỷ VNĐ19,2 triệu đồng
đNhóm 5. Dự án giao thông
đ1Tổng vốn đầu tư ≤ 50 (tỷ VNĐ)8,1 triệu đồng
đ2Tổng vốn đầu tư (trên 50 tỷ VNĐ đến 100 tỷ VNĐ)10 triệu đồng
đ3Tổng vốn đầu tư (trên 100 tỷ VNĐ đến 200 tỷ VNĐ)18 triệu đồng
đ4Tổng vốn đầu tư (trên 200 tỷ VNĐ đến 500 tỷ VNĐ)20 triệu đồng
đ5Tổng vốn đầu tư trên 500 tỷ VNĐ25 triệu đồng
eNhóm 6. Dự án công nghiệp
e1Tổng vốn đầu tư ≤ 50 (tỷ VNĐ)8,4 triệu đồng
e2Tổng vốn đầu tư (trên 50 tỷ VNĐ đến 100 tỷ VNĐ)10,5 triệu đồng
e3Tổng vốn đầu tư (trên 100 tỷ VNĐ đến 200 tỷ VNĐ)19 triệu đồng
e4Tổng vốn đầu tư (trên 200 tỷ VNĐ đến 500 tỷ VNĐ)20 triệu đồng
e5Tổng vốn đầu tư trên 500 tỷ VNĐ26 triệu đồng
gNhóm 7. Dự án khác (không thuộc nhóm 1, 2, 3, 4, 5, 6)
g1Tổng vốn đầu tư ≤ 50 (tỷ VNĐ)5 triệu đồng
g2Tổng vốn đầu tư (trên 50 tỷ VNĐ đến 100 tỷ VNĐ)6 triệu đồng
g3Tổng vốn đầu tư (trên 100 tỷ VNĐ đến 200 tỷ VNĐ)10,8 triệu đồng
g4Tổng vốn đầu tư (trên 200 tỷ VNĐ đến 500 tỷ VNĐ)12 triệu đồng
g5Tổng vốn đầu tư trên 500 tỷ VNĐ15,6 triệu đồng

+ Mức thu phí thẩm định lại báo cáo đánh giá tác động môi trường bằng 50% mức thu phí thẩm định lần đầu tương ứng trong Biểu nêu trên.

+ Đối với các dự án thuộc từ 02 nhóm trở lên thì áp dụng mức phí của nhóm có mức thu cao nhất.

- Tỷ lệ: Để lại đơn vị thu 75%; 25% nộp ngân sách nhà nước.

b) Phí thẩm định phương án cải tạo, phục hồi môi trường

- Đối tượng nộp phí: Cơ quan, tổ chức và cá nhân khi nộp hồ sơ đề nghị thẩm định phương án cải tạo, phục hồi môi trường của dự án thuộc thẩm quyền quyết định, phê duyệt của Ủy ban nhân dân tỉnh.

- Cơ quan tổ chức thu phí: Sở Tài nguyên và Môi trường

- Mức thu: 9,0 triệu đồng/hồ sơ thẩm định.

- Tỷ lệ: Để lại đơn vị thu 75%; 25% nộp ngân sách nhà nước.

c) Phí thẩm định cấp Giấy phép môi trường

- Đối tượng nộp phí: Cơ quan, tổ chức và cá nhân khi nộp hồ sơ đề nghị thẩm định cấp, cấp lại, cấp điều chỉnh giấy phép môi trường của dự án thuộc thẩm quyền quyết định, phê duyệt của Ủy ban nhân dân tỉnh và Ủy ban nhân dân huyện, thành phố.

- Cơ quan tổ chức thu phí:

+ Sở Tài nguyên và Môi trường (thuộc thẩm quyền cấp giấy phép môi trường của Ủy ban nhân dân tỉnh).

+ Ủy ban nhân dân huyện, thành phố (thuộc thẩm quyền cấp giấy phép môi trường của Ủy ban nhân dân huyện, thành phố).

- Mức thu

+ Mức thu phí thẩm định cấp, cấp lại Giấy phép môi trường:

Các dự án/cơ sở nhóm II thuộc thẩm quyền cấp Giấy phép môi trường của Ủy ban nhân dân tỉnh: 8,9 triệu đồng/giấy phép/dự án/cơ sở.

Các dự án/cơ sở nhóm III thuộc thẩm quyền cấp Giấy phép môi trường của Ủy ban nhân dân tỉnh: 6,5 triệu đồng/giấy phép/dự án/cơ sở.

Các dự án/cơ sở nhóm III thuộc thẩm quyền cấp Giấy phép môi trường của Ủy ban nhân dân huyện, thành phố: 4,6 triệu đồng/giấy phép/dự án/cơ sở.

(Mức phí trên tính theo lần thẩm định cấp/cấp lại giấy phép môi trường và không bao gồm chi phí lấy mẫu, phân tích mẫu chất thải; Danh mục các dự án nhóm II, nhóm III theo Phụ lục ban hành kèm theo Nghị quyết).

+ Mức thu phí thẩm định cấp điều chỉnh Giấy phép môi trường: Bằng 50% mức thu phí thẩm định cấp, cấp lại quy định tại điểm a khoản này.

- Tỷ lệ: Để lại đơn vị thu 90%; 10% nộp ngân sách nhà nước.

4. Quản lý và sử dụng phí

a) Cơ quan, tổ chức thu phí sử dụng số phí để lại để chi các nội dung theo quy định tại khoản 2 Điều 5 Nghị định số 120/2016/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật phí và Lệ phí.

b) Cơ quan, tổ chức thu phí nộp số phí theo tỷ lệ vào ngân sách nhà nước theo quy định.