Điều 1. Quy định về phí thư viện trên địa bàn tỉnh Trà Vinh, cụ thể như sau:
1. Đối tượng thu
Cá nhân khi có nhu cầu sử dụng tài liệu thư viện phải làm thẻ bạn đọc và nộp phí thư viện theo quy định.
2. Mức thu
| STT | ĐƠN VỊ THU PHÍ | ĐVT | MỨC THU |
| 01 | Thư viện tỉnh | ||
| - Thẻ bạn đọc tài liệu người lớn (từ 16 tuổi trở lên) | đồng/thẻ/năm | 20.000 | |
| - Thẻ bạn đọc tài liệu (thiếu nhi) | đồng/thẻ/năm | 7.000 | |
| 02 | Thư viện huyện, thị xã | ||
| - Thẻ bạn đọc tài liệu người lớn (từ 16 tuổi trở lên) | đồng/thẻ/năm | 10.000 | |
| - Thẻ bạn đọc tài liệu (thiếu nhi) | đồng/thẻ/năm | 5.000 |
3. Các đối tượng được giảm, miễn như sau:
a) Giảm 50% mức phí thư viện đối với các trường hợp sau:
- Các đối tượng được hưởng chính sách ưu đãi hưởng thụ văn hoá quy định tại Điều 2 Quyết định số 170/2003/QĐ-TTg ngày 14/8/2003 của Thủ tướng Chính phủ về “Chính sách ưu đãi hưởng thụ văn hoá”. Trường hợp khó xác định là đối tượng được hưởng chính sách ưu đãi hưởng thụ văn hoá theo quy định tại Điều 2 Quyết định số 170/2003/QĐ-TTg thì chỉ cần xác nhận của Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi đối tượng cư trú;
- Người khuyết tật nặng theo quy định tại Khoản 2 Điều 11 Nghị định số 28/2012/NĐ-CP ngày 10/4/2012 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật người khuyết tật.
b) Miễn phí thư viện đối với người khuyết tật đặc biệt nặng theo quy định tại Khoản 1 Điều 11 Nghị định số 28/2012/NĐ-CP ngày 10/4/2012 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật người khuyết tật.
4. Quản lý và sử dụng phí thu được
- Đơn vị thu phí được trích để lại 90% trên tổng số tiền phí thu được để phục vụ cho hoạt động thu phí.
- Đơn vị thu phí sau khi trích để lại, số tiền còn lại phải nộp toàn bộ vào ngân sách nhà nước; thực hiện việc kê khai tiền thu phí theo tháng, quyết toán năm theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.