vanban.org

Điều 1. Quy định về phí thư viện trên địa bàn tỉnh Trà Vinh, cụ thể như sau: — Nghị quyết 36/2017/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 23/07/2017 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Trà Vinh Ban hành 13/07/2017 Hiệu lực 23/07/2017 Còn hiệu lực
Dòng đời phiên bản 3 đời nghị quyết · 5 phiên bản · 15 năm
Nghị quyết số 36/2017/NQ-HĐND Quy định về phí thư viện trên địa bàn tỉnh Trà Vinh · 36/2017/NQ-HĐND
23/07/2017Bản gốcThay thế Hiện hành
Nghị quyết số 07/2015/NQ-HĐND Phê duyệt mức thu, quản lý và sử dụng phí thư viện trên đia bàn tỉnh Trà Vinh · 07/2015/NQ-HĐND
Nghị quyết số 03/2011/NQ-HĐND Phê chuẩn mức thu, quản lý và sử dụng phí thư viện trên địa bàn tỉnh Trà Vinh · 03/2011/NQ-HĐND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 36/2017/NQ-HĐND › Điều 1
Đọc toàn văn

Điều 1. Quy định về phí thư viện trên địa bàn tỉnh Trà Vinh, cụ thể như sau:

1. Đối tượng thu

Cá nhân khi có nhu cầu sử dụng tài liệu thư viện phải làm thẻ bạn đọc và nộp phí thư viện theo quy định.

2. Mức thu

STT ĐƠN VỊ THU PHÍ ĐVT MỨC THU
01 Thư viện tỉnh    
  - Thẻ bạn đọc tài liệu người lớn (từ 16 tuổi trở lên) đồng/thẻ/năm 20.000
- Thẻ bạn đọc tài liệu (thiếu nhi) đồng/thẻ/năm 7.000
02 Thư viện huyện, thị xã    
  - Thẻ bạn đọc tài liệu người lớn (từ 16 tuổi trở lên) đồng/thẻ/năm 10.000
  - Thẻ bạn đọc tài liệu (thiếu nhi) đồng/thẻ/năm 5.000

3. Các đối tượng được giảm, miễn như sau:

a) Giảm 50% mức phí thư viện đối với các trường hợp sau:

- Các đối tượng được hưởng chính sách ưu đãi hưởng thụ văn hoá quy định tại Điều 2 Quyết định số 170/2003/QĐ-TTg ngày 14/8/2003 của Thủ tướng Chính phủ về “Chính sách ưu đãi hưởng thụ văn hoá”. Trường hợp khó xác định là đối tượng được hưởng chính sách ưu đãi hưởng thụ văn hoá theo quy định tại Điều 2 Quyết định số 170/2003/QĐ-TTg thì chỉ cần xác nhận của Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi đối tượng cư trú;

- Người khuyết tật nặng theo quy định tại Khoản 2 Điều 11 Nghị định số 28/2012/NĐ-CP ngày 10/4/2012 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật người khuyết tật.

b) Miễn phí thư viện đối với người khuyết tật đặc biệt nặng theo quy định tại Khoản 1 Điều 11 Nghị định số 28/2012/NĐ-CP ngày 10/4/2012 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật người khuyết tật.

4. Quản lý và sử dụng phí thu được

- Đơn vị thu phí được trích để lại 90% trên tổng số tiền phí thu được để phục vụ cho hoạt động thu phí.

- Đơn vị thu phí sau khi trích để lại, số tiền còn lại phải nộp toàn bộ vào ngân sách nhà nước; thực hiện việc kê khai tiền thu phí theo tháng, quyết toán năm theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.