Điều 2. Mức phân bổ kinh phí
1. Đối với văn bản được ban hành mới hoặc thay thế
a) Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh: 10 triệu đồng/văn bản; Quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh: 9 triệu đồng/văn bản. Trong đó:
- Cơ quan chủ trì soạn thảo: 7,5 triệu đồng/văn bản;
- Cơ quan thẩm định: 1,5 triệu đồng/văn bản;
- Cơ quan thẩm tra: 01 triệu đồng/văn bản.
b) Nghị quyết của Hội đồng nhân dân cấp huyện: 8 triệu đồng/văn bản; Quyết định của Ủy ban nhân dân cấp huyện: 7 triệu đồng/văn bản. Trong đó:
- Cơ quan chủ trì soạn thảo: 6,5 triệu đồng/văn bản;
- Cơ quan thẩm định: 0,5 triệu đồng/văn bản;
- Cơ quan thẩm tra: 01 triệu đồng/văn bản.
c) Nghị quyết của Hội đồng nhân dân cấp xã: 6 triệu đồng/văn bản. Quyết định của Ủy ban nhân dân cấp xã: 5 triệu đồng/văn bản. Trong đó:
- Cơ quan chủ trì soạn thảo: 5 triệu đồng/văn bản;
- Cơ quan thẩm tra: 01 triệu đồng/văn bản.
2. Đối với văn bản sửa đổi, bổ sung: Định mức phân bổ kinh phí bằng 80% định mức phân bổ đối với văn bản được ban hành mới hoặc thay thế.
3. Ngoài định mức phân bổ kinh phí quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này, căn cứ vào khả năng nguồn kinh phí, trong trường hợp cần thiết thủ trưởng cơ quan, đơn vị chủ trì sắp xếp, bố trí một khoản kinh phí từ nguồn ngân sách chi thường xuyên đã được giao để hỗ trợ cho việc thực hiện các hoạt động có liên quan trong quá trình xây dựng văn bản quy phạm pháp luật và hoàn thiện hệ thống pháp luật.