vanban.org

Điều 8. Chế độ phục vụ nghiên cứu — Nghị quyết 36/2017/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/01/2024 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/01/2024 Thay thế: 19/2023/NQ-HĐND · 14/11/2023
Đắk Lắk Ban hành 08/12/2017 Hiệu lực 01/01/2018 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời nghị quyết · 3 phiên bản · 8 năm
Nghị quyết số 19/2023/NQ-HĐND Ban hành Quy định về một số chế độ và điều kiện đảm bảo hoạt động của Hội đồng nhân dân các cấp trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk · 19/2023/NQ-HĐND
Nghị quyết số 36/2017/NQ-HĐND Ban hành quy định về chế độ, chính sách và các điều kiện đảm bảo hoạt động của đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk · 36/2017/NQ-HĐND
01/01/202419/2023/NQ-HĐNDThay thế Đang xem 01/01/2018Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 36/2017/NQ-HĐND › Chương II › Điều 8
Đọc toàn văn

Điều 8. Chế độ phục vụ nghiên cứu

1. Đại biểu HĐND được khoán kinh phí để khai thác báo chí, thông tin với mức như sau:

a) Đại biểu HĐND tỉnh

- Đại biểu hoạt động chuyên trách: 400.000 đồng/người/tháng.

- Thành viên các Ban của HĐND tỉnh: 300.000 đồng/người/tháng.

- Đại biểu hoạt động không chuyên trách: 200.000 đồng/người/tháng.

b) Đại biểu HĐND cấp huyện

- Đại biểu hoạt động chuyên trách: 200.000 đồng/người/tháng.

- Thành viên các Ban của HĐND cấp huyện: 150.000 đồng/người/tháng.

- Đại biểu hoạt động không chuyên trách: 100.000 đồng/người/tháng.

c) Đại biểu HĐND cấp xã

- Đại biểu hoạt động chuyên trách: 100.000 đồng/người/tháng.

- Đại biểu hoạt động không chuyên trách: 50.000 đồng/người/tháng.

2. Hàng năm, đại biểu HĐND được cấp kinh phí để nghiên cứu tài liệu phục vụ việc thông qua nghị quyết quy phạm pháp luật tại các kỳ họp của HĐND, với mức như sau:

a) Đại biểu HĐND tỉnh 3.000.000 đồng/người/năm.

b) Đại biểu HĐND cấp huyện: 500.000 đồng/người/năm.

c) Đại biểu HĐND cấp xã: 300.000 đồng/người/năm.