vanban.org

Điều 1. Thông qua chương trình phát triển nhà ở tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030 với nội dung chính như sau: — Nghị quyết 36/2014/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 31/12/2030 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/08/2022 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 12/2022/NQ-HĐND · 15/07/2022
Bà Rịa - Vũng Tàu Ban hành 18/12/2014 Hiệu lực 28/12/2014 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 11 năm
Nghị quyết số 36/2014/NQ-HĐND Về việc thông qua chương trình phát triển nhà ở tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030 · 36/2014/NQ-HĐND
01/08/202212/2022/NQ-HĐNDBãi bỏ Hiện hành 28/12/2014Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 36/2014/NQ-HĐND › Điều 1
Đọc toàn văn

Điều 1. Thông qua chương trình phát triển nhà ở tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030 với nội dung chính như sau:

1. Định hướng và mục tiêu phát triển:

1.1. Giai đoạn đến năm 2015:

- Phấn đấu đến năm 2015 đạt chỉ tiêu diện tích nhà ở bình quân toàn tỉnh khoảng 21,3 m2 sàn/người, trong đó: Diện tích nhà ở đô thị: 22,3 m2 sàn/người.  Diện tích nhà ở nông thôn: 19,7 m2 sàn/người.

- Tổng diện tích xây dựng nhà ở tăng thêm khoảng 3.846.119 m2 sàn, trong đó: Diện tích nhà ở được cải tạo, nâng cấp khoảng 610.743m2 chiếm tỷ lệ 16%; Diện tích nhà ở xây dựng mới khoảng 3.235.376 m2, chiếm tỷ lệ 84%, tương đương với khoảng 28.690 căn, trong đó: Nhà ở dành cho các đối tượng xã hội chiếm khoảng 11%, nhà ở thương mại và nhà ở do dân tự xây chiếm khoảng 87%, nhà ở tái định cư chiếm khoảng 2%.

- Chỉ tiêu các loại nhà ở: Tỷ lệ nhà ở kiên cố đạt 60%; Tỷ lệ nhà bán kiên cố đạt 27,22%; Tỷ lệ nhà ở thiếu kiên cố là 12,6% và tỷ lệ nhà ở đơn sơ là 0,18%.

- Tỷ lệ nhà chung cư trong các dự án phát triển nhà ở tại đô thị của cả tỉnh đạt khoảng 10% tập trung tại các đô thị như: Thành phố Vũng Tàu, thành phố Bà Rịa và Khu đô thị mới Phú Mỹ-Tân Thành.

- Hoàn thành việc hỗ trợ nhà ở cho hộ gia đình chính sách, người có công theo Quyết định số 22/2013/QĐ-TTg ngày 26 tháng 4 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ về Hỗ trợ nhà ở cho người có công với cách mạng theo quy định.

- Triển khai chương trình hỗ trợ nhà ở cho người nghèo giai đoạn 02 theo Quyết định số 167/2008/QĐ-TTg ngày 12 tháng 12 năm 2008 của Thủ tướng Chính phủ.

1.2. Giai đoạn từ 2016-2020:

- Diện tích nhà ở bình quân toàn tỉnh phấn đấu đạt khoảng 24,6m2 sàn/người, trong đó: Đô thị khoảng 26,1m2sàn/người; nông thôn khoảng 21,5m2 sàn/người.

- Tổng diện tích xây dựng nhà ở tăng thêm giai đoạn này khoảng 8.054.022 m2 sàn, trong đó: Diện tích nhà ở được cải tạo, nâng cấp khoảng 1.449.357 m2, chiếm tỷ lệ khoảng 18%; Diện tích nhà ở xây dựng mới khoảng 6.604.665 m2, chiếm tỷ lệ khoảng 82%, tương đương với khoảng 60.408 căn trong đó nhà ở dành cho các đối tượng xã hội chiếm khoảng 24%; Nhà ở thương mại và nhà ở do dân tự xây chiếm khoảng 75%; Nhà ở tái định cư chiếm khoảng 1%;

- Tỷ lệ nhà kiên cố phấn đấu đạt khoảng 80% (chỉ tiêu quốc gia 70%), nhà bán kiên cố đạt khoảng 15%, nhà thiếu kiên cố chỉ còn khoảng 5% và xóa bỏ hoàn toàn tỉ lệ nhà đơn sơ.

- Tỷ lệ nhà chung cư trong các dự án phát triển nhà ở tại đô thị của cả tỉnh đạt khoảng 20% tập trung tại các đô thị như: Thành phố Vũng Tàu, thành phố Bà Rịa và Khu đô thị mới Phú Mỹ-Tân Thành.

1.3. Giai đoạn đến năm 2030:

- Diện tích nhà ở bình quân đạt khoảng 30m2/người, bằng với mục tiêu phấn đấu toàn quốc đến năm 2030;

- Phấn đấu nâng tỷ trọng nhà ở kiên cố khoảng 95% so với tổng quỹ nhà ở, còn lại tại một số khu vực đặc biệt khó khăn thì nhà ở được xây dựng là loại hình nhà ở bán kiên cố.

- Nhà ở chung cư trong các dự án phát triển nhà ở tại đô thị khoảng 60%.

2. Nguồn vốn:

2.1. Giai đoạn đến năm 2015: Khoảng 12.594 tỷ đồng trong đó: Vốn ngân sách khoảng 327 tỷ đồng (chiếm tỷ lệ 3%), vốn ngoài ngân sách khoảng 12.266 tỷ đồng (chiếm tỷ lệ 97%);

2.2. Giai đoạn 2016-2020: Khoảng 30.006 tỷ đồng trong đó: vốn ngân sách khoảng 2.164,0 tỷ đồng (chiếm tỷ lệ 7%), vốn ngoài ngân sách khoảng 27.842,50 tỷ đồng (chiếm tỷ lệ 93%).