Điều 2. Hội đồng nhân dân tỉnh nhất trí sửa đổi, bổ sung một số cơ chế và biện pháp điều hành ngân sách nhà nước năm 2012 tại Tờ trình số 4696/TTr-UBND ngày 21/11/2011 của Uỷ ban nhân dân tỉnh và thông qua một số nội dung sau:
1. Đối với thu thuế Bảo vệ môi trường: Ngoài phần điều tiết về Trung ương 30% số còn lại điều tiết 100% về ngân sách tỉnh để cân đối chi ngân sách địa phương (ưu tiên cho hoạt động bảo vệ môi trường trên địa bàn tỉnh).
2. Đối với thuế sử dụng đất phi nông nghiệp:
- Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp thu từ đất ở tại nông thôn; đất ở tại đô thị điều tiết theo Quyết định số 3868/QĐ-UBND ngày 17/10/2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh (thuế nhà, đất cũ) .
- Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp thu từ đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp và thu từ đất phi nông nghiệp khác điều tiết 100% cho ngân sách cấp huyện, thị xã, thành phố.
3. Điều chỉnh tỷ lệ điều tiết (%) giữa ngân sách cấp huyện và ngân sách cấp xã một số khoản thu từ năm 2012 như sau:
3.1. Thuế thu nhập cá nhân thu từ tiền lương, tiền công:
- Ngân sách cấp huyện: 70%; riêng thành phố Hạ Long 18%;
- Ngân sách cấp xã: 0%.
(Đối với thuế thu nhập cá nhân ngoài thu từ tiền lương, tiền công vẫn giữ nguyên theo tỷ lệ điều tiết quy định tại Nghị quyết số 35/2010/NQ-HĐND)
3.2. Thuế giá trị gia tăng, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế môn bài thu trên địa bàn một số phường thuộc thành phố Móng Cái:
| Nội dung thu, tên phường | Tỷ lệ điều tiết | |
| NS thành phố | NS phường | |
| a) Thuế GTGT thu từ cá nhân hộ kinh doanh | ||
| - Trần Phú | 70% | 0% |
| - Hòa Lạc | 70% | 0% |
| - Ka Long | 70% | 0% |
| b) Thuế Tiêu thụ đặc biệt thu từ khu vực ngoài quốc doanh | ||
| - Trần Phú | 70% | 0% |
| c) Thuế Môn bài cá nhân hộ kinh doanh | ||
| - Trần Phú | 30% | 70% |
4. Điều chỉnh tăng thêm 10% định mức chi thường xuyên quy định tại Nghị quyết số 35/2010/NQ-HĐND ngày 10/12/2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh.