vanban.org

Điều 1. Thông qua chính sách đầu tư xây dựng đường giao thông nông thôn gắn với xây dựng nông thôn mới trên địa bàn tỉnh Lào Cai như sau: — Nghị quyết 36/2011/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Lào Cai Ban hành 16/12/2011 Hiệu lực 24/12/2011 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 5 đời nghị quyết · 7 phiên bản · 14 năm
Nghị quyết số 22/2020/NQ-HĐND Ban hành quy định chính sách đầu tư xây dựng đường giao thông nông thôn gắn với xây dựng nông thôn mới và lập quy hoạch chi tiết điểm dân cư nông thôn trên địa bàn tỉnh Lào Cai · 22/2020/NQ-HĐND
Nghị quyết số 86/2016/NQ-HĐND Ban hành quy định điều chỉnh chính sách đầu tư xây dựng đường giao thông nông thôn gắn với xây dựng nông thôn mới trên địa bàn tỉnh Lào Cai giai đoạn 2016-2020 · 86/2016/NQ-HĐND
Nghị quyết số 50/2016/ NQ-HĐND Ban hành quy định về chính sách đầu tư xây dựng đường giao thông nông thôn gắn với xây dựng nông thôn mới trên địa bàn tỉnh Lào Cai giai đoạn 2016-2020 · 50/2016/ NQ-HĐND
Nghị quyết số 11/2013/NQ-HĐND Về chính sách đầu tư xây dựng đường giao thông nông thôn gắn với xây dựng nông thôn mới · 11/2013/NQ-HĐND
Nghị quyết số 36/2011/NQ-HĐND Về chính sách đầu tư xây dựng đường giao thông nông thôn gắn với xây dựng nông thôn mới trên địa bàn tỉnh Lào Cai · 36/2011/NQ-HĐND
24/12/2011Bản gốcBan hành mới Đang xem
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 36/2011/NQ-HĐND › Điều 1
Đọc toàn văn

Điều 1. Thông qua chính sách đầu tư xây dựng đường giao thông nông thôn gắn với xây dựng nông thôn mới trên địa bàn tỉnh Lào Cai như sau:

1. Phạm vi điều chỉnh: Áp dụng để đầu tư xây dựng mở mới và nâng cấp đường giao thông nông thôn gắn với xây dựng nông thôn mới trên địa bàn tỉnh Lào Cai, gồm các loại đường: Đường từ xã tới các thôn bản hoặc đường nối liền các thôn, bản; đường trục thôn xóm; đường trục chính nội đồng.

2. Đối tượng áp dụng: Các cơ quan, đơn vị, tổ chức, doanh nghiệp, hộ gia đình, cá nhân trong và ngoài nước có liên quan đến hoạt động đầu tư xây dựng mở mới và nâng cấp đường giao thông nông thôn gắn với xây dựng nông thôn mới trên địa bàn tỉnh Lào Cai.

3. Nội dung chính sách:

a) Mở mới đường giao thông nông thôn:

- Nhà nước hỗ trợ:

+ Lập báo cáo kinh tế - kỹ thuật; thiết kế, giám sát, hướng dẫn thi công, lập hồ sơ nghiệm thu, hoàn công là 5 triệu đồng/km.

+ Mức hỗ trợ (khoán gọn) bình quân để mở mới 1 km đường giao thông là 120 triệu đồng/km.

- Nhân dân thực hiện gồm:

+ Nhân dân tự bàn bạc hiến đất và giải phóng mặt bằng; tổ chức thi công hoàn thành nền đường.

b) Bê tông hoá mặt đường giao thông nông thôn:

- Tỉnh hỗ trợ:

+ Hỗ trợ 100% xi măng hoặc nhựa đường, các loại ống cống và vận chuyển đến địa điểm tập kết của tuyến đường đã được xã, huyện đăng ký với tỉnh thực hiện thicông trong năm kế hoạch.

+ Hỗ trợ người dân thuộc xã vùng 3, thôn vùng 3 thuộc xã vùng 2 trực tiếp lao động làm đường là 20 triệu đồng/km; người dân thuộc xã vùng 2 trực tiếp lao động làm đường là 10 triệu đồng/km.

+ Hỗ trợ lập báo cáo kinh tế - kỹ thuật; thiết kế, giám sát, hướng dẫn thi công, lập hồ sơ nghiệm thu, hoàn công 5 triệu đồng/km.

+ Hỗ trợ là 1,1 triệu đồng/cống bao gồm: Lập báo cáo kinh tế - kỹ thuật; thiết kế, giám sát, hướng dẫn thi công, lập hồ sơ nghiệm thu, hoàn công.

- Huyện hỗ trợ:

Huyện hỗ trợ phần vật liệu chủ yếu cho các tuyến đường đã được xã, huyện đăng ký thực hiện thi công trong năm kế hoạch như cát vàng, đá dăm, vật liệu cấp phối móng, đá hộc xây cống... bằng việc huy động các nguồn lực kết hợp với ngân sách củahuyện.

- Nhân dân thực hiện:

+ Ủy ban nhân xã chỉ đạo Ban quản lý xã, Ban phát triển thôn lập kế hoạch chi tiết vận động, huy động nhân dân bàn bạc để tự giải phóng mặt bằng, tổ chức thực hiệntriển khai thi công tuyến đường theo hướng dẫn của cán bộ kỹ thuật, đảm bảo chấtlượng, tiến độ và hiệu quả vốn đầu tư;

+ Khuyến khích các xã huy động nguồn lực, để có thể tiếp tục gia cố rãnh dọcthoát nước hai bên đường và xây dựng, hoàn thiện công trình phòng hộ như cọc tiêu, biển báo, tường phòng hộ... trên tuyến.

4. Nguồn kinh phí thực hiện:

a) Nguồn ngân sách nhà nước;

b) Kinh phí đóng góp, tài trợ của các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân trong và ngoài nước;

c) Các nguồn kinh phí hợp pháp khác theo quy định của pháp luật.