vanban.org

Điều 3. Thu, nộp, quản lý và sử dụng phí — Nghị quyết 35/2026/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 25/06/2026 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Thái Nguyên Ban hành 25/06/2026 Hiệu lực 25/06/2026 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 35/2026/NQ-HĐND › Điều 3
Đọc toàn văn

Điều 3. Thu, nộp, quản lý và sử dụng phí

1. Tổ chức thu phí

a) Ủy ban nhân dân cấp xã;

b) Trung tâm dịch vụ tổng hợp hoặc đơn vị sự nghiệp trực thuộc Ủy ban
nhân dân cấp xã;

c) Đối với các tuyến đường do Sở Xây dựng quản lý và cấp phép sử dụng tạm thời lòng đường, hè phố, Sở Xây dựng có trách nhiệm chuyển thông tin cho tổ chức thu phí để thực hiện việc thu phí theo quy định.

2. Trường hợp miễn phí

a) Phục vụ các hoạt động: Sự kiện chính trị và hoạt động văn hóa, thể thao; phòng, chống, khắc phục hậu quả thiên tai; cứu nạn, cứu hộ; phòng, chống cháy nổ; tìm kiếm cứu nạn; phòng, chống dịch bệnh;

b) Tổ chức sự kiện tang lễ;

c) Tổ chức đám cưới;

d) Tổ chức hội chợ, triển lãm, lễ hội.

3. Tỷ lệ để lại cho tổ chức thu phí

a) Tổ chức thu phí là cơ quan nhà nước thực hiện được nộp toàn bộ
số phí thu được vào ngân sách nhà nước;

b) Tổ chức thu phí là đơn vị sự nghiệp công lập được để lại 50% số phí
thu được để trang trải chi phí hoạt động cung cấp dịch vụ thu phí theo quy định;
50% còn lại nộp ngân sách nhà nước.

4. Khai, thu, nộp phí, lệ phí và quyết toán phí

4.1. Người nộp phí thực hiện khai, nộp phí theo một trong các quy định sau đây

a) Nộp trực tiếp tại Kho bạc Nhà nước;

b) Nộp cho tổ chức thu phí bằng tiền mặt hoặc theo hình thức không dùng tiền mặt vào tài khoản chuyên thu phí của tổ chức thu phí mở tại tổ chức tín dụng hoặc tài khoản phí chờ nộp ngân sách nhà nước của tổ chức thu phí mở tại
Kho bạc Nhà nước;

c) Nộp cho cơ quan, tổ chức khác với tổ chức thu phí áp dụng đối với trường hợp thực hiện thủ tục hành chính, cung cấp dịch vụ công trực tuyến theo quy định của Chính phủ về thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết
thủ tục hành chính.

4.2. Cơ quan, tổ chức nhận tiền phí khác với tổ chức thu phí theo quy định tại điểm c khoản 4.1 Điều này có trách nhiệm chuyển toàn bộ số tiền phí thu được vào tài khoản thu ngân sách nhà nước mở tại Kho bạc Nhà nước hoặc nộp vào
tài khoản chuyên thu phí của tổ chức thu phí mở tại tổ chức tín dụng hoặc nộp vào tài khoản phí chờ nộp ngân sách nhà nước của tổ chức thu phí mở tại Kho bạc Nhà nước trong thời hạn 24 giờ kể từ thời điểm nhận được tiền phí.

4.3. Tổ chức thu phí thực hiện khai, nộp phí và quyết toán phí thu được như sau

a) Tổ chức thu phí là cơ quan nhà nước thực hiện khai, nộp phí vào ngân sách
nhà nước theo quy định của pháp luật về quản lý thuế;

b) Tổ chức thu phí là đơn vị sự nghiệp công lập và tổ chức thu phí không phải
là cơ quan nhà nước thực hiện nộp toàn bộ số tiền phí thu được của tháng trước, bao gồm cả khoản tiền lãi phát sinh vào tài khoản phí chờ nộp ngân sách nhà nước chậm nhất ngày 05 hằng tháng;

Tổ chức thu phí thực hiện khai số tiền phí thu được của tháng trước theo quy định pháp luật về quản lý thuế và nộp số tiền phí còn phải nộp từ tài khoản phí chờ nộp
ngân sách nhà nước vào ngân sách nhà nước chậm nhất ngày 20 hằng tháng.

c) Hằng năm, tổ chức thu phí thực hiện quyết toán số tiền phí thu được theo quy định pháp luật về quản lý thuế.

4.4. Tổ chức thu phí thực hiện lập và cấp chứng từ thu phí cho người nộp phí theo quy định tại Nghị định số 347/2025/NĐ-CP ngày 29 tháng 12 năm 2025 của Chính phủ quy định về thủ tục hành chính thuộc lĩnh vực Kho bạc Nhà nước.