vanban.org

Điều 3. Tiêu chí, điểm và định mức phân bổ vốn cho các xã, phường — Nghị quyết 35/2026/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 19/09/2026 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
HĐND Tỉnh Lai Châu Ban hành 09/09/2026 Hiệu lực 19/09/2026 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 35/2026/NQ-HĐND › Điều 3
Đọc toàn văn

Điều 3. Tiêu chí, điểm và định mức phân bổ vốn cho các xã, phường

1. Tiêu chí, điểm phân bổ cho các xã, phường

a) Tiêu chí, điểm phân bổ cho các xã, phường theo số lượng đơn vị hành chính (Hđvhc)

- Xã khu vực III vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, xã biên giới: Hđvhc = 2,5 điểm.

- Xã khu vực II vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi: Hđvhc = 2,0 điểm.

- Xã khu vực I vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, phường: Hđvhc= 1,5 điểm.

b) Tiêu chí, điểm phân bổ cho các xã, phường theo quy mô dân số (Hds) Điểm tính theo dân số cho xã, phường (Hds))

Hds =

𝑑â𝑛 𝑠ố 𝑥ã,𝑝ℎườ𝑛𝑔

𝑇ổ𝑛𝑔 𝑑â𝑛 𝑠ố 𝑡𝑜à𝑛 𝑡ỉ𝑛ℎ

x 20 (Hệ số dân số tỉnh Lai Châu)

c) Tiêu chí, điểm phân bổ cho các xã, phường theo quy mô diện tích (Hdt) Điểm tính theo diện tích cho xã, phường (Hdt)

Hdt =

𝑑𝑖ệ𝑛 𝑡í𝑐ℎ 𝑥ã,𝑝ℎườ𝑛𝑔

𝑇ổ𝑛𝑔 𝑑𝑖ệ𝑛 𝑡í𝑐ℎ 𝑡𝑜à𝑛 𝑡ỉ𝑛ℎ

x 40 (Hệ số diện tích của tỉnh Lai Châu)

d) Tiêu chí, điểm phân bổ cho các xã, phường theo tổng tỷ suất sinh (Htss)

- Các xã, phường có tổng tỷ suất sinh thấp hơn 2,1 con/phụ nữ: Htss= 10 điểm.

- Các xã, phường có tổng tỷ suất sinh từ 2,1 con/phụ nữ trở lên: Htss= 5 điểm.

e) Tiêu chí, điểm phân bổ cho các xã, phường theo tỷ số giới tính khi sinh (Hgt)

- Các xã, phường có tỷ số giới tính trên 112 bé trai/100 bé gái: Hgt = 5 điểm.

- Các xã, phường có tỷ số giới tính từ trên 109 đến 112 bé trai/100 bé gái: Hgt = 2,5 điểm.

- Các xã, phường có tỷ số giới tính đến 109 bé trai/100 bé gái: Hgt = 1 điểm.

g) Tiêu chí, điểm phân bổ cho các xã, phường theo Tỷ trọng dân số 65 tuổi trở lên (Hnct)

- Các xã, phường có tỷ trọng dân số 65 tuổi trở lên trên 14,0%: Hnct = 10 điểm.

- Các xã, phường có tỷ trọng dân số 65 tuổi trở lên từ 7,0% đến 14,0%: Hnct = 5 điểm.

- Các xã, phường có tỷ trọng dân số 65 tuổi trở lên dưới 7,0%: Hnct = 1 điểm.

h) Tiêu chí, điểm phân bổ cho xã, phường theo tỷ lệ suy dinh dưỡng thấp còi trẻ em dưới 5 tuổi (Hdd)

- Các xã, phường có tỷ lệ suy dinh dưỡng thấp còi trên 20%: Hdd = 10 điểm.

- Các xã, phường có tỷ lệ suy dinh dưỡng thấp còi từ 10% đến 20%: Hdd = 5 điểm.

- Các xã, phường có tỷ lệ dưới 10%: Hdd = 1 điểm.

2. Định mức phân bổ vốn cho xã, phường

Tổng số vốn phân bổ cho xã, phường được xác định bằng tổng số vốn còn lại sau khi phân bổ cho cấp tỉnh, số vốn phân bổ cho xã, phường được tính như sau:

a) Định mức phân bổ kinh phí thường xuyên ngân sách nhà nước cho xã, phường i (Ktxi) được xác định theo phương pháp tính tổng hợp:

Ktxi = (Stxi/ΣStxi) x (Ktx –Ktxt)

Trong đó:

- Ktx là tổng kinh phí thường xuyên của chương trình;

- Ktxt là tổng kinh phí thường xuyên cấp cho các đơn vị cấp tỉnh trong giai đoạn hoặc hằng năm;

- Stxi là tổng điểm phân bổ kinh phí thường xuyên của xã, phường i;

- ΣStxi là tổng số điểm của các xã, phường được phân bổ kinh phí thường xuyên;

Tổng điểm phân bổ kinh phí thường xuyên của xã, phường i (Stxi) được xác định như sau:

Stxi = Hđvhci + Hdsi + Hdti + Htssi + Hgti + Hncti + Hddi

Trong đó: (Hđvhci điểm của đơn vị hành chính xã, phường i; Hdsi điểm của dân số xã, phường i; Hdti điểm của diện tích xã, phường i; Htssi điểm của tỷ suất sinh xã, phường i; Hgti điểm tỷ số giới tính khi sinh xã, phường i; Hncti điểm tỷ

trọng người cao tuổi xã, phường i; Hddi điểm tỷ lệ suy dinh dưỡng thể thấp còi trẻ em dưới 5 tuổi xã, phường i).

b) Định mức phân bổ vốn đầu tư công ngân sách nhà nước cho xã, phường được xác định như sau:

Vđti = (Sđti/ΣSđti) x (Vđt - Vđtt)

Trong đó: Vđti là vốn đầu tư công cấp cho xã, phường i; Vđt là tổng vốn đầu tư công của Chương trình trong giai đoạn hoặc hằng năm; Vđtt là vốn đầu tư công cho cơ quan cấp tỉnh trong giai đoạn hoặc hằng năm. Sđti là tổng điểm phân bổ vốn đầu tư công của xã, phường i; ΣSđti là tổng điểm các xã, phường được đầu tư công.

Tổng điểm phân bổ đầu tư công cho xã, phường i (Sđti) được xác định như sau:

Sđti = Hđvhci + Hdsi + Hdti

c) Điểm số đầu tư công (Sđti) chỉ là căn cứ xác định tổng hạn mức vốn phân bổ cho địa bàn xã, phường trong giai đoạn 5 năm; việc giao kế hoạch vốn trung hạn và hằng năm bắt buộc phải gắn với danh mục dự án đầu tư cụ thể (xây mới, cải tạo trạm y tế, thiết bị y tế) đủ điều kiện theo Luật Đầu tư công.

3. Căn cứ xác định số liệu

a) Nguồn số liệu về các tiêu chí chuyên môn y tế, dân số, diện tích được sử dụng theo số liệu chính thức của Bộ Y tế, Ủy ban nhân dân tỉnh và Niên giám Thống kê tỉnh Lai Châu năm 2025.

b) Số lượng xã khu vực I, khu vực II, khu vực III vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi được xác định theo quy định của cơ quan có thẩm quyền ở Trung ương và quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt (hoặc công bố) danh sách cụ thể từng thời kỳ.