Điều 2. Nguyên tắc hỗ trợ
1. Việc hỗ trợ phải bảo đảm đúng đối tượng, điều kiện, nội dung, mức hỗ trợ quy định tại Nghị quyết này; công khai, minh bạch, tiết kiệm, hiệu quả và trong phạm vi nguồn kinh phí được cấp có thẩm quyền bố trí.
2. Thực hiện hỗ trợ sau đầu tư. Mức hỗ trợ được xác định bằng tỷ lệ hỗ trợ quy định tại Điều 3 nhân với chi phí thực tế được nghiệm thu, có đầy đủ hồ sơ, hóa đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật, nhưng không vượt mức hỗ trợ tối đa quy định tại Điều 3.
3. Doanh nghiệp được hỗ trợ một hoặc nhiều nội dung quy định tại Điều 3 theo điều kiện, mức hỗ trợ quy định tại Nghị quyết này; không hỗ trợ trùng lặp đối với cùng một nội dung hoặc khoản chi.
4. Trường hợp dự án đồng thời đáp ứng điều kiện của nhiều chính sách hỗ trợ từ ngân sách nhà nước thì cùng một nội dung, hạng mục hoặc khoản chi chỉ được hưởng một chính sách hỗ trợ và doanh nghiệp được lựa chọn chính sách có mức hỗ trợ cao nhất.
5. Chỉ hỗ trợ đối với nội dung, hạng mục chưa hoàn thành tại thời điểm Nghị quyết này có hiệu lực; không hỗ trợ đối với nội dung, hạng mục đã hoàn thành trước thời điểm Nghị quyết này có hiệu lực.
6. Trường hợp tổng nhu cầu kinh phí hỗ trợ của các dự án đáp ứng đủ điều kiện vượt khả năng cân đối ngân sách nhà nước trong năm, việc xem xét, lựa chọn dự án để hỗ trợ được thực hiện theo thứ tự ưu tiên trên cơ sở mức độ đáp ứng các tiêu chí về ứng dụng công nghệ cao, hiệu quả đầu tư, giá trị gia tăng, khả năng chế biến sâu, liên kết sản xuất, tạo việc làm, sử dụng hiệu quả tài nguyên và bảo vệ môi trường.