vanban.org

Điều 3. Mức trợ cấp xã hội hàng tháng cho các đối tượng khó khăn được hưởng trợ giúp xã hội thường xuyên tại cộng đồng — Nghị quyết 35/2025/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 10/01/2026 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Cà Mau Ban hành 30/12/2025 Hiệu lực 10/01/2026 Còn hiệu lực
Dòng đời phiên bản 3 đời nghị quyết · 4 phiên bản · 5 năm
Nghị quyết số 35/2025/NQ-HĐND Quy định đối tượng khó khăn được hưởng trợ giúp xã hội thường xuyên tại cộng đồng và mức trợ cấp nuôi dưỡng cho người được nuôi dưỡng tại các cơ sở trợ giúp xã hội tiếp tục tham gia học trung cấp, cao đẳng và đại học; các đối tượng là nạn nhân bị nhiễm chất độc da cam/dioxin có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn không đủ điều kiện chăm sóc, nuôi dưỡng tại gia đình cần được chăm sóc, nuôi dưỡng tại các cơ sở trợ giúp xã hội công lập trên địa bàn tỉnh Cà Mau · 35/2025/NQ-HĐND
10/01/2026Bản gốcThay thế Hiện hành
Nghị quyết số 15/2024/NQ-HĐND Quy định một số đối tượng khó khăn được hưởng trợ giúp xã hội thường xuyên tại cộng đồng và mức trợ cấp nuôi dưỡng cho người được nuôi dưỡng tại các cơ sở trợ giúp xã hội trên địa bàn tỉnh Cà Mau tiếp tục tham gia học trung cấp, cao đẳng và đại học · 15/2024/NQ-HĐND
Nghị quyết số 05/2021/NQ-HĐND Quy định một số đối tượng khó khăn được hưởng trợ giúp xã hội thường xuyên tại cộng đồng trên địa bàn tỉnh Cà Mau (ngoài các đối tượng quy định tại Nghị định số 20/2021/NĐ-CP ngày 15/3/2021 của Chính phủ) · 05/2021/NQ-HĐND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 35/2025/NQ-HĐND › Điều 3
Đọc toàn văn

Điều 3. Mức trợ cấp xã hội hàng tháng cho các đối tượng khó khăn được hưởng trợ giúp xã hội thường xuyên tại cộng đồng

1. Các đối tượng quy định tại khoản 1 Điều 2 Nghị quyết này được hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng bằng mức chuẩn trợ giúp xã hội theo quy định của Chính phủ nhân với mức hệ số tương ứng, cụ thể như sau:

a) Đối tượng quy định tại điểm a, điểm b khoản 1 Điều 2 Nghị quyết này: Hệ số 1,0;

b) Đối tượng quy định tại điểm c, điểm d khoản 1 Điều 2 Nghị quyết này: Hệ số 1,5;

c) Đối tượng quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 2 Nghị quyết này: Hệ số 2,0;

d) Đối tượng quy định tại điểm e khoản 1 Điều 2 Nghị quyết này: Hệ số 2,5.

2. Đối tượng quy định tại khoản 1 Điều 2 Nghị quyết này khi chết được hỗ trợ chi phí mai táng bằng 20 lần mức chuẩn trợ giúp xã hội theo quy định của Chính phủ.

3. Trường hợp đối tượng thuộc diện hưởng các mức trợ cấp theo các hệ số khác nhau quy định tại khoản 1 Điều này thì chỉ được hưởng một mức trợ cấp cao nhất.