vanban.org

Điều 2. Nội dung, mức hỗ trợ; phương thức và nguồn kinh phí hỗ trợ — Nghị quyết số 35/2024/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 10/08/2026 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 10/08/2026
Quảng Nam Ban hành 06/12/2024 Hiệu lực 17/12/2024 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời nghị quyết · 4 phiên bản · 13 năm
Nghị quyết số số 35/2024/NQ-HĐND Quy định cơ chế hỗ trợ thực hiện dự án đầu tư xây dựng nhà ở xã hội trên địa bàn tỉnh Quảng Nam đến năm 2030 Quy định cơ chế hỗ trợ thực hiện dự án đầu tư xây dựng nhà ở xã hội trên địa bàn tỉnh Quảng Nam đến năm 2030 · số 35/2024/NQ-HĐND
10/08/202669/2026/NQ-HĐNDThay thế Đang xem 17/12/2024Bản gốcThay thế
Nghị quyết số 73/2013/NQ-HĐND Về quy định cơ chế, chính sách phát triển nhà ở cho công nhân lao động tại các khu công nghiệp, nhà ở cho người thu nhập thấp tại khu vực đô thị trên địa bàn tỉnh · 73/2013/NQ-HĐND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết số 35/2024/NQ-HĐND › Điều 2
Đọc toàn văn

Điều 2. Nội dung, mức hỗ trợ; phương thức và nguồn kinh phí hỗ trợ

1. Nội dung, mức hỗ trợ:

a) Hỗ trợ 100% kinh phí để thực hiện công tác bồi thường, hỗ trợ, tái định cư theo quy định của pháp luật đất đai; tạo quỹ đất sạch để chủ đầu tư thực hiện đầu tư xây dựng nhà ở xã hội.

b) Hỗ trợ 50% kinh phí đầu tư xây dựng hệ thống hạ tầng kỹ thuật trong phạm vi dự án (bao gồm dự án có phân kỳ đầu tư đã được cấp thẩm quyền chấp thuận), gồm: Hệ thống giao thông, hệ thống cung cấp năng lượng, hệ thống chiếu sáng công cộng, hệ thống thông tin liên lạc, hệ thống cấp nước, hệ thống thoát nước và xử lý nước thải, hệ thống quản lý chất thải rắn, hệ thống vệ sinh công cộng (trừ hệ thống hạ tầng kỹ thuật bên trong tòa nhà) nhưng không quá 10 tỷ đồng/dự án.

c) Hỗ trợ 100% phí, lệ phí thực hiện thủ tục đầu tư, gồm: Phí thẩm định nhiệm vụ, đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng dự án; thẩm định báo cáo nghiên cứu khả thi (hoặc Báo cáo kinh tế kỹ thuật); thẩm định phê duyệt thiết kế về phòng cháy chữa cháy và các phí, lệ phí khác đã được Hội đồng nhân dân tỉnh ban hành quy định.

2. Phương thức và nguồn kinh phí hỗ trợ:

a) Phương thức hỗ trợ:

Kinh phí hỗ trợ quy định tại điểm a khoản 1 Điều 2 Nghị quyết này được xem xét hỗ trợ sau khi thực hiện thủ tục quyết toán kinh phí bồi thường, hỗ trợ tái định cư theo quy định.

Kinh phí hỗ trợ quy định tại điểm b khoản 1 Điều 2 Nghị quyết này được xem xét hỗ trợ sau khi được nghiệm thu hoàn thành công trình xây dựng theo quy định của pháp luật xây dựng; hỗ trợ không quá 90% giá trị khối lượng đầu tư xây dựng được hỗ trợ, phần còn lại được hỗ trợ sau khi hoàn thành thủ tục quyết toán công trình theo quy định.

Kinh phí hỗ trợ quy định tại điểm c khoản 1 Điều 2 Nghị quyết này được xem xét hỗ trợ cùng thời điểm hỗ trợ kinh phí đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 2 Nghị quyết này.

Không được tính các khoản hỗ trợ của Nhà nước tại khoản 1 Điều 2 Nghị quyết này vào giá bán, giá cho thuê mua, giá cho thuê nhà ở xã hội.

Thanh toán, quyết toán kinh phí hỗ trợ được thực hiện theo đúng quy định của Luật Đầu tư, Luật Đầu tư công, Luật Ngân sách nhà nước và các quy định pháp luật khác có liên quan.

b) Nguồn kinh phí hỗ trợ: Khoảng 416 tỷ đồng từ ngân sách tỉnh.