vanban.org

Điều 4. Mức hỗ trợ người cai nghiện ma túy tự nguyện tại cơ sở cai nghiện ma tuý công lập — Nghị quyết 35/2023/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 08/01/2026 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 08/01/2026 Thay thế: 42/2025/NQ-HĐND · 29/12/2025
Yên Bái Ban hành 08/07/2023 Hiệu lực 18/07/2023 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời nghị quyết · 5 phiên bản · 7 năm
Nghị quyết số 42/2025/NQ-HĐND Quy định chính sách hỗ trợ công tác phòng, chống ma túy trên địa bàn tỉnh Lào Cai · 42/2025/NQ-HĐND
Nghị quyết số 35/2023/NQ-HĐND Quy định mức hỗ trợ đối với người cai nghiện ma tuý; người được giao nhiệm vụ hỗ trợ đối tượng cai nghiện tự nguyện tại gia đình, cộng đồng, người bị quản lý sau cai nghiện ma tuý, người làm công tác cai nghiện ma tuý tại cơ sở cai nghiện ma tuý công lập trên địa bàn tỉnh Yên Bái · 35/2023/NQ-HĐND
08/01/202642/2025/NQ-HĐNDSửa đổi Đang xem 18/07/2023Bản gốcThay thế
Nghị quyết số 34/2018/NQ-HĐND Quy định chế độ trợ cấp đặc thù đối với công chức, viên chức, người lao động làm việc tại cơ sở cai nghiện ma túy trên địa bàn tỉnh Yên Bái · 34/2018/NQ-HĐND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 35/2023/NQ-HĐND › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Mức hỗ trợ người cai nghiện ma túy tự nguyện tại cơ sở cai nghiện ma tuý công lập

1. Người cai nghiện ma tuý tự nguyện tại các cơ sở cai nghiện ma tuý công lập được hỗ trợ tiền ăn hằng tháng, tiền quần áo, chăn, màn, chiếu, gối, đồ dùng sinh hoạt cá nhân và băng vệ sinh (đối với người cai nghiện tự nguyện là nữ) bằng 100% mức hỗ trợ đối với người cai nghiện ma túy bắt buộc quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 3 Nghị quyết này.

2. Thời gian được hưởng chế độ hỗ trợ: Mỗi một người đi cai nghiện ma tuý tự nguyện tại cơ sở cai nghiện ma tuý công lập trên địa bàn tỉnh chỉ được hưởng một lần chế độ hỗ trợ theo quy định tại khoản 1 Điều này với thời gian hưởng hỗ trợ không quá 06 tháng.