Điều 1. Quy định chính sách hỗ trợ đối với người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố và những đối tượng khác hưởng phụ cấp theo quy định pháp luật chuyên ngành công tác ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố dôi dư trên địa bàn tỉnh Thái Bình, cụ thể như sau:
1. Đối tượng được hỗ trợ
Người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố và những đối tượng khác hưởng phụ cấp theo quy định pháp luật chuyên ngành công tác ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố dôi dư do:
a) Sắp xếp đơn vị hành chính cấp xã quy định tại Nghị quyết số 892/NQ-UBTVQH14 ngày 11 tháng 02 năm 2020 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội khóa 14 về việc sắp xếp các đơn vị hành chính cấp xã thuộc tỉnh Thái Bình.
b) Sáp nhập thôn, tổ dân phố quy định tại các nghị quyết:
- Nghị quyết số 53/NQ-HĐND ngày 13 tháng 12 năm 2019 của Hội đồng nhân dân tỉnh về sáp nhập để thành lập thôn, tổ dân phố; giải thể thôn; đổi tên tổ dân phố tại xã, phường, thị trấn thuộc huyện, thành phố trên địa bàn tỉnh.
- Nghị quyết số 06/NQ-HĐND ngày 24 tháng 02 năm 2020 của Hội đồng nhân dân tỉnh về sáp nhập tổ dân phố thuộc thị trấn Vũ Thư, huyện Vũ Thư; thành lập tổ dân phố thuộc phường Quang Trung, thành phố Thái Bình.
- Nghị quyết số 36/NQ-HĐND ngày 11 tháng 7 năm 2020 của Hội đồng nhân dân tỉnh về sáp nhập tổ dân phố thuộc thị trấn Hưng Nhân, huyện Hưng Hà, tỉnh Thái Bình.
c) Sắp xếp bố trí theo Nghị quyết số 20/2020/NQ-HĐND ngày 11 tháng 7 năm 2020 của Hội đồng nhân dân tỉnh ban hành quy định số lượng, chức danh.
chế độ chính sách đối với người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn, ở thôn, tổ dân phố và những đối tượng khác hưởng phụ cấp theo quy định pháp luật chuyên ngành công tác ở xã, phường, thị trấn, ở thôn, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Thái Bình.
d) Thực hiện Đề án số 03/ĐA-UBND ngày 21 tháng 01 năm 2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc điều động Công an chính quy đảm nhiệm chức danh Công an xã.
2. Đối tượng không được hỗ trợ
Công an viên thường trực ở xã, Công an viên thôn, Phó Chỉ huy trưởng Ban Chỉ huy quân sự, Phó Chủ tịch Hội Cựu chiến binh cấp xã nghỉ việc đã được hưởng trợ cấp một lần theo quy định tại Nghị định số 73/2009/NĐ-CP ngày 07 tháng 9 năm 2009 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Công an xã, Nghị định số 03/2016/NĐ-CP ngày 05 tháng 01 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành một số điều của Luật Dân quân tự vệ, Nghị định số 72/2020/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2020 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Dân quân tự vệ về tổ chức xây dựng lực lượng và chế độ, chính sách đối với Dân quân tự vệ và Nghị định số 157/2016/NĐ-CP ngày 24 tháng 11 năm 2016 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung Nghị định số 150/2006/NĐ-CP ngày 12 tháng 12 năm 2006 quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều Pháp lệnh Cựu chiến binh.
3. Chính sách hỗ trợ
a) Mỗi năm công tác giữ chức danh người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố và những đối tượng khác hưởng phụ cấp theo quy định pháp luật chuyên ngành công tác ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố được trợ cấp bằng 1/2 (một nửa) mức phụ cấp hằng tháng tại thời điểm có quyết định nghỉ công tác (không bao gồm phụ cấp kiêm nhiệm và các khoản phụ cấp khác). Nếu thời gian công tác có số tháng lẻ dưới 03 tháng thì không tính, từ đủ 03 tháng đến đủ 06 tháng tính 1/2 (một nửa) năm, trên 06 tháng đến dưới 12 tháng tính 01 năm; nếu bị ngắt quãng thì được cộng dồn.
b) Trường hợp người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã dôi dư có thời gian được ngân sách nhà nước hỗ trợ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc theo chức danh người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã quy định tại Luật Bảo hiểm xã hội thì thời gian tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc đó không tính vào thời gian hưởng trợ cấp.
c) Các chế độ khác (nếu có) của chức danh người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố và chức danh những đối tượng khác hưởng phụ cấp theo quy định pháp luật chuyên ngành công tác ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố thôi hưởng kể từ ngày có quyết định nghỉ công tác.
4. Nguồn kinh phí hỗ trợ: Từ nguồn ngân sách cấp tỉnh.