vanban.org

Điều 2. Chính sách hỗ trợ — Nghị quyết 35/2021/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 29/04/2026 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 29/04/2026 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 11/2026/NQ-HĐND · 29/04/2026
Hậu Giang Ban hành 09/12/2021 Hiệu lực 18/12/2021 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 4 năm
Nghị quyết số 35/2021/NQ-HĐND Quy định chính sách hỗ trợ đối với giáo viên, cơ sở giáo dục mầm non độc lập dân lập, tư thục ở địa bàn có khu công nghiệp; trợ cấp đối với trẻ em đang học ở cơ sở giáo dục mầm non độc lập dân lập, tư thục là con công nhân, người lao động làm việc tại khu công nghiệp · 35/2021/NQ-HĐND
29/04/202611/2026/NQ-HĐNDSửa đổi Đang xem 18/12/2021Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 35/2021/NQ-HĐND › Điều 2
Đọc toàn văn

Điều 2. Chính sách hỗ trợ

1. Chính sách đối với cơ sở giáo dục mầm non độc lập dân lập, tư thục ở địa bàn có khu công nghiệp.

a) Định mức: Hỗ trợ 20 triệu đồng/cơ sở giáo dục mầm non độc lập. (Trang bị cơ sở vật chất 01 lần, bao gồm: trang bị đồ dùng, đồ chơi, thiết bị dạy học theo danh mục quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo và hỗ trợ kinh phí sửa chữa cơ sở vật chất để phục vụ trực tiếp cho việc chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục trẻ em).

b) Đối tượng: Cơ sở giáo dục mầm non độc lập ở địa bàn có khu công nghiệp thuộc loại hình dân lập, tư thục đã được cấp có thẩm quyền cấp phép thành lập theo đúng quy định có từ 30% trẻ em là con công nhân, người lao động làm việc tại khu công nghiệp trong và ngoài tỉnh.

2. Chính sách trợ cấp đối với trẻ em mầm non là con công nhân, người lao động làm việc tại khu công nghiệp

a) Định mức:

- Hỗ trợ 160.000 đồng/trẻ/tháng.

- Thời gian hỗ trợ tính theo số tháng học thực tế, nhưng không quá 9 tháng/năm học.

b) Đối tượng: Trẻ em đang học tại các cơ sở giáo dục mầm non độc lập thuộc loại hình dân lập, tư thục đã được cơ quan có thẩm quyền cấp phép thành lập và hoạt động theo đúng quy định có cha hoặc mẹ hoặc người chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ em là công nhân, người lao động đang làm việc tại các khu công nghiệp trong và ngoài tỉnh được doanh nghiệp ký hợp đồng lao động theo quy định.

3. Chính sách đối với giáo viên mầm non làm việc tại cơ sở giáo dục mầm non độc lập dân lập, tư thục ở địa bàn có khu công nghiệp

a) Định mức:

- Hỗ trợ 800.000 đồng/tháng.

- Thời gian hưởng hỗ trợ tính theo số tháng dạy thực tế trong năm học.

- Mức hỗ trợ này nằm ngoài mức lương thỏa thuận giữa chủ cơ sở giáo dục mầm non độc lập dân lập, tư thục với giáo viên và không dùng tính đóng hưởng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và bảo hiểm thất nghiệp.

- Số lượng giáo viên trong cơ sở giáo dục mầm non độc lập dân lập, tư thục được hưởng hỗ trợ tính theo định mức quy định đối với các cơ sở giáo dục mầm non công lập hiện hành.

b) Đối tượng: Giáo viên mầm non có trình độ đào tạo đạt chuẩn, đang làm việc có ký hợp đồng lao động hợp pháp với người đại diện theo pháp luật của cơ sở giáo dục mầm non độc lập thuộc loại hình dân lập, tư thục đã được cơ quan có thẩm quyền cấp phép thành lập và hoạt động theo quy định ở địa bàn có khu công nghiệp và trực tiếp chăm sóc, giáo dục nhóm trẻ/lớp mẫu giáo có từ 30% trẻ em là con công nhân, người lao động làm việc tại khu công nghiệp trong và ngoài tỉnh.

4. Các nội dung khác có liên quan không quy định tại Nghị quyết này thì thực hiện theo quy định tại Nghị định số 105/2020/NĐ-CP ngày 08 tháng 9 năm 2020 của Chính phủ quy định chính sách phát triển giáo dục mầm non.

5. Nguồn kinh phí thực hiện

Cân đối trong dự toán chi sự nghiệp giáo dục và đào tạo của địa phương và các nguồn hợp pháp khác theo phân cấp ngân sách.