vanban.org

Điều 3. Nội dung phân chia nguồn thu tiền chậm nộp giữa các cấp ngân sách — Nghị quyết 35/2017/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 25/10/2021 Thay thế: 11/2021/NQ-HĐND · 15/10/2021
Phú Yên Ban hành 08/12/2017 Hiệu lực 18/12/2017 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời nghị quyết · 3 phiên bản · 8 năm
Nghị quyết số 11/2021/NQ-HĐND Ban hành Quy định phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi và tỷ lệ phần trăm phân chia các nguồn thu giữa ngân sách các cấp chính quyền địa phương tỉnh Phú Yên trong thời kỳ ổn định ngân sách từ năm 2022 đến năm 2025 · 11/2021/NQ-HĐND
Nghị quyết số 35/2017/NQ-HĐND Quy định việc phân chia nguồn thu tiền chậm nộp cho ngân sách giữa các cấp chính quyền địa phương trong thời kỳ ổn định ngân sách từ năm 2017 đến năm 2020 · 35/2017/NQ-HĐND
18/12/2017Bản gốcBan hành mới Đang xem
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 35/2017/NQ-HĐND › Điều 3
Đọc toàn văn

Điều 3. Nội dung phân chia nguồn thu tiền chậm nộp giữa các cấp ngân sách

1. Đối với khoản thu tiền chậm nộp ngân sách địa phương được hưởng và  được hạch toán riêng theo từng tiểu mục quy định tại Thông tư số 300/2016/TT-BTC ngày 15/11/2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính, thực hiện phân chia theo khoản thu phát sinh tiền chậm nộp được quy định tại Nghị quyết số 54/2016/NQ-HĐND ngày 15/12/2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh ban hành quy định phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi và tỷ lệ phần trăm phân chia các nguồn thu giữa các cấp chính quyền địa phương trong thời kỳ ổn định ngân sách từ năm 2017 đến năm 2020, gồm:

a) Tiền chậm nộp thuế thu nhập cá nhân;

b) Tiền chậm nộp thuế thu nhập doanh nghiệp, trừ thuế thu nhập doanh nghiệp thu từ hoạt động thăm dò, khai thác dầu, khí;

c) Tiền chậm nộp tiền cấp quyền khai thác khoáng sản;

d) Tiền chậm nộp tiền cấp quyền khai thác tài nguyên nước;

đ) Tiền chậm nộp thuế tài nguyên, trừ thuế tài nguyên thu từ hoạt động thăm dò, khai thác dầu, khí;

e) Tiền chậm nộp thuế tiêu thụ đặc biệt, trừ thuế tiêu thụ đặc biệt từ hàng hóa nhập khẩu;

g) Tiền chậm nộp thuế bảo vệ môi trường, trừ thuế bảo vệ môi trường thu từ hàng hóa nhập khẩu.

2. Đối với khoản thu tiền chậm nộp ngân sách địa phương được hưởng nhưng không được hạch toán riêng theo từng khoản thu:

a)  Tiền  chậm  nộp  các  khoản  thuế  môn  bài,  thuế  sử  dụng  đất  nông nghiệp, lệ phí trước bạ nhà đất, thu khác,… (các khoản thu tiền chậm nộp này được hạch toán tại tiểu mục: 4944 - Tiền chậm nộp các khoản khác còn lại theo quy định của pháp luật do ngành thuế quản lý và tiểu mục 4947 - Tiền chậm nộp các khoản khác còn lại theo quy định của pháp luật do ngành khác quản lý): Cấp tỉnh quản lý thu thì ngân sách cấp tỉnh hưởng 100%; cấp huyện quản lý thu thì ngân sách cấp huyện hưởng 100%; cấp xã quản lý thu thì ngân sách cấp xã hưởng 100%.

b) Tiền chậm nộp thuế giá trị gia tăng, trừ thuế giá trị gia tăng hàng hóa nhập khẩu, thuế giá trị gia tăng thu từ hoạt động thăm dò, khai thác dầu, khí (được hạch toán ở tiểu mục 4931) do đơn vị, tổ chức nộp ngân sách thuộc Cục thuế quản lý thì ngân sách cấp tỉnh hưởng 100%; do đơn vị, tổ chức nộp ngân sách thuộc Chi cục thuế quản lý thì ngân sách cấp huyện hưởng 100%.

3. Các khoản thu tiền chậm nộp do đơn vị thuộc cấp trung ương quản lý nộp ngân sách nhưng ngân sách địa phương được hưởng thì điều tiết ngân sách cấp tỉnh hưởng 100%.