vanban.org

Điều 3. Mức hỗ trợ kinh phí hoạt động của Ban Thanh tra nhân dân, nguồn kinh phí bảo đảm và nội dung chi — Nghị quyết 35/2017/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 14/11/2025 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 14/11/2025 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 53/2025/NQ-HĐND · 14/11/2025
Bà Rịa - Vũng Tàu Ban hành 09/12/2017 Hiệu lực 01/01/2018 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 8 năm
Nghị quyết số 35/2017/NQ-HĐND Quy định định mức kinh phí hỗ trợ hoạt động của Ban Thanh tra nhân dân các xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu và Ban thanh tra nhân dân các khu dân cư thuộc huyện Côn Đảo · 35/2017/NQ-HĐND
14/11/202553/2025/NQ-HĐNDBãi bỏ Đang xem 01/01/2018Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 35/2017/NQ-HĐND › Điều 3
Đọc toàn văn

Điều 3. Mức hỗ trợ kinh phí hoạt động của Ban Thanh tra nhân dân, nguồn kinh phí bảo đảm và nội dung chi

1. Kinh phí hỗ trợ hoạt động của Ban thanh tra nhân dân các xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu và Ban thanh tra nhân dân các khu dân cư huyện Côn Đảo: 5 triệu đồng/Ban/năm. Thời gian thực hiện hỗ trợ: từ ngày 01 tháng 01 năm 2018.

2. Nguồn kinh phí đảm bảo: Ủy ban nhân dân tỉnh bố trí kinh phí cho Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố để phân bổ cho Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn và các khu dân cư để chi hỗ trợ hoạt động của Ban Thanh tra nhân dân.

3. Các nội dung chi hỗ trợ hoạt động của Ban Thanh tra nhân dân; mức chi; lập, chấp hành và quyết toán kinh phí hoạt động của Ban Thanh tra nhân dân thực hiện theo quy định tại Thông tư số 63/2017/TT-BTC ngày 19 tháng 6 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Tài chính Quy định về lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí bảo đảm hoạt động của Ban Thanh tra nhân dân.