vanban.org

Điều 1. Quy định mức thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thư viện trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa như sau: — Nghị quyết 35/2016/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 01/01/2017 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Khánh Hòa Ban hành 13/12/2016 Hiệu lực 01/01/2017 Còn hiệu lực
Dòng đời phiên bản 2 đời nghị quyết · 3 phiên bản · 11 năm
Nghị quyết số 35/2016/NQ-HĐND Về việc quy định mức thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thư viện trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa · 35/2016/NQ-HĐND
01/01/2017Bản gốcThay thế Hiện hành
Nghị quyết số 12/2015/NQ-HĐND Về mức thu, quản lý và sử dụng phí thư viện trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa. · 12/2015/NQ-HĐND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 35/2016/NQ-HĐND › Điều 1
Đọc toàn văn

Điều 1. Quy định mức thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thư viện trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa như sau:

1. Đối tượng nộp phí Cá nhân sử dụng các dịch vụ phục vụ bạn đọc vốn tài liệu của thư viện.

2. Cơ quan thu phí Thư viện tỉnh Khánh Hòa và thư viện thuộc các huyện, thị xã, thành phố.

3. Mức thu phí

a) Thư viện tỉnh Khánh Hòa: - Phí thẻ mượn, thẻ đọc tài liệu: + Đối với bạn đọc là người 16 tuổi trở lên: 30.000 đồng/thẻ/năm. + Đối với bạn đọc là trẻ em: 15.000 đồng/thẻ/năm. - Phí sử dụng phòng đọc đa phương tiện, phòng đọc tài liệu quý hiếm và các phòng đọc đặc biệt khác (nếu có): + Đối với bạn đọc là người 16 tuổi trở lên: 90.000 đồng/thẻ/năm. + Đối với bạn đọc là trẻ em: 30.000 đồng/thẻ/năm.

b) Thư viện các huyện, thị xã, thành phố: + Đối với bạn đọc là người 16 tuổi trở lên: 20.000 đồng/thẻ/năm. + Đối với bạn đọc là trẻ em: 10.000 đồng/thẻ/năm.

c) Đối với các hoạt động dịch vụ khác như: Dịch thuật, sao chụp tài liệu, khai thác sử dụng mạng thông tin thư viện trong nước và quốc tế, lập danh mục tài liệu theo chuyên đề, cung cấp các sản phẩm thông tin đã được xử lý theo yêu cầu bạn đọc, vận chuyển tài liệu cho bạn đọc trực tiếp hoặc qua bưu điện,… là giá dịch vụ, thực hiện trên cơ sở thỏa thuận giữa thư viện và bạn đọc có nhu cầu.

4. Đối tượng được miễn, giảm

a) Giảm 50% mức thu phí thư viện đối với các trường hợp sau: - Các đối tượng được hưởng chính sách ưu đãi hưởng thụ văn hóa quy định tại Điều 2 Quyết định số 170/2003/QĐ-TTg ngày 14 tháng 8 năm 2003 của

b) Miễn phí thư viện đối với người khuyết tật nặng, đặc biệt nặng theo quy định tại Khoản 1, Khoản 2 Điều 11 Nghị định số 28/2012/NĐ-CP ngày 10 tháng 4 năm 2012 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Người khuyết tật.

5. Chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí

a) Phí thư viện là khoản thu thuộc ngân sách nhà nước. Cơ quan thu phí được để lại 100% số phí thu được.

b) Các nội dung khác liên quan đến việc kê khai, thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thư viện trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa được thực hiện theo Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06 tháng 11 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định số 83/2013/NĐ-CP ngày 22 tháng 7 năm 2013 của Chính phủ; Nghị định số 120/2016/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Phí và Lệ phí.