vanban.org

Điều 2. Định hướng phát triển kinh tế - xã hội năm 2014 — Nghị quyết 35/2013/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Tây Ninh Ban hành 06/12/2013 Hiệu lực 16/12/2013 Hết hiệu lực toàn bộ
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 35/2013/NQ-HĐND › Điều 2
Đọc toàn văn

Điều 2. Định hướng phát triển kinh tế - xã hội năm 2014

1. Mục tiêu tổng quát

Kiên trì và năng động thực hiện đồng bộ các giải pháp kiểm soát lạm phát, tập trung tháo gỡ khó khăn cho sản xuất kinh doanh, bảo đảm điều kiện cần thiết cho kinh tế phục hồi và tăng trưởng hợp lý. Tiếp tục ưu tiên nguồn lực thực hiện có hiệu quả các khâu đột phá quan trọng, tạo tiền đề tăng trưởng cao hơn trong những năm tiếp theo. Bảo đảm an sinh xã hội và phúc lợi xã hội, cải thiện đời sống nhân dân. Phát triển kinh tế - xã hội gắn với bảo vệ tài nguyên, môi trường và chủ động ứng phó với biến đổi khí hậu. Bảo đảm quốc phòng và an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội, tăng cường phòng, chống tham nhũng, lãng phí.

2. Chỉ tiêu chủ yếu

a) Chỉ tiêu kinh tế

- Phấn đấu Tổng sản phẩm trong tỉnh (GDP) tăng trên 12% so với năm 2013;

- GDP bình quân đầu người (giá hiện hành) đạt 2.380 USD;

- Giá trị sản xuất các ngành theo giá cố định (giá 94) tăng so năm 2013:

+ Giá trị sản xuất nông – lâm – thủy sản tăng 5%;

+ Giá trị sản xuất công nghiệp - TTCN tăng 16,5%;

+ Giá trị sản xuất các ngành dịch vụ tăng 12%;

- Cơ cấu ngành kinh tế trong GDP (giá 94):

+ Nông - lâm - thủy sản: 20,9%

+ Công nghiệp - xây dựng : 35,4%

+ Dịch vụ : 43,7%

- Cơ cấu ngành kinh tế trong GDP (giá hiện hành):

+ Nông - lâm - thủy sản : 31,0%

+ Công nghiệp - xây dựng : 34,0%

+ Dịch vụ : 35,0%

- Kim ngạch xuất khẩu tăng 20% so với năm 2013;

- Thu ngân sách trên địa bàn tăng 2,02% so với ước thực hiện năm 2013;

- Đầu tư phát triển trên địa bàn chiếm tỷ lệ 35% GDP.

b) Các chỉ tiêu về xã hội

- Giảm tỷ lệ hộ nghèo 2,0%;

- Tạo điều kiện giải quyết việc làm cho 20.000 lao động;

- Tỷ lệ lao động qua đào tạo, dạy nghề chiếm 55% tổng lao động xã hội;

- Duy trì tỷ lệ tăng dân số tự nhiên dưới 1%;

- Duy trì tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi suy dinh dưỡng còn dưới 15%;

- Tỷ lệ dân số tham gia bảo hiểm y tế đạt 65% dân số;

- 70,5% Trung tâm Văn hóa – Thể thao – Học tập cộng đồng hoạt động có hiệu quả (67 Trung tâm).

c) Các chỉ tiêu về môi trường

- Tỷ lệ dân cư nông thôn sử dụng nước hợp vệ sinh đạt 94%;

- Duy trì tỷ lệ dân số đô thị được sử dụng nước sạch đạt 100%;

- Tỷ lệ che phủ của rừng đạt 32,9%;

- Trên 94% các cơ sở sản xuất kinh doanh hiện có đạt tiêu chuẩn môi trường;

- Duy trì 100% khu công nghiệp, khu chế xuất, khu kinh tế cửa khẩu đi vào hoạt động có hệ thống xử lý nước thải tập trung bảo đảm quy định về môi trường;

- 95% chất thải rắn ở đô thị; chất thải công nghiệp, chất thải y tế nguy hại được thu gom xử lý.