vanban.org

Điều 1. Phê chuẩn chính sách hỗ trợ tiền ăn, thuê cấp dưỡng nấu ăn cho học sinh dân tộc thiểu số học THPT ở tại trường phổ thông DTNT huyện; hỗ trợ giáo viên trực tiếp quản lý học sinh bán trú và tiền ăn cho học sinh bán trú; hỗ trợ học phẩm và sách giáo khoa cho trẻ em học lớp mẫu giáo 5 tuổi, học sinh phổ thông ở các xã khu vực III và các thôn đặc biệt khó khăn, cụ thể như sau: — Nghị quyết 35/2013/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 21/12/2013 Thay thế: 58/2016/NQ-HĐND · 18/07/2016
Lào Cai Ban hành 13/12/2013 Hiệu lực 21/12/2013 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 35/2013/NQ-HĐND › Điều 1
Đọc toàn văn

Điều 1. Phê chuẩn chính sách hỗ trợ tiền ăn, thuê cấp dưỡng nấu ăn cho học sinh dân tộc thiểu số học THPT ở tại trường phổ thông DTNT huyện; hỗ trợ giáo viên trực tiếp quản lý học sinh bán trú và tiền ăn cho học sinh bán trú; hỗ trợ học phẩm và sách giáo khoa cho trẻ em học lớp mẫu giáo 5 tuổi, học sinh phổ thông ở các xã khu vực III và các thôn đặc biệt khó khăn, cụ thể như sau:

1. Hỗ trợ tiền ăn cho học sinh dân tộc thiểu số học THPT ở tại trường phổ thông dân tộc nội trú huyện:

a) Đối tượng được hỗ trợ: Học sinh người dân tộc thiểu số được tuyển vào hệ trung học phổ thông theo chỉ tiêu kế hoạch nhà nước giao hàng năm, học tại trường THPT huyện, ở tại trường phổ thông dân tộc nội trú huyện.

b) Hỗ trợ tiền ăn: Mức hỗ trợ tiền ăn hàng tháng bằng 40% mức lương cơ sở/ tháng và được hưởng không quá 09 tháng/năm học/học sinh.

2. Hỗ trợ thuê cấp dưỡng nấu ăn:

a) Định mức cấp dưỡng: Trường có dưới 100 học sinh ở nội trú được thuê 01 cấp dưỡng, trường có từ 100 học sinh ở nội trú trở lên được thuê 02 cấp dưỡng (tối đa không quá 02 cấp dưỡng/trường)

b) Mức hỗ trợ: Hỗ trợ tiền công bằng 100% mức lương cơ sở/tháng và được hưởng không quá 09 tháng/năm học/cấp dưỡng.

3. Hỗ trợ tiền ăn cho học sinh bán trú:

3.1. Đối tượng được hỗ trợ: Học sinh do nhà ở xa trường hoặc địa hình cách trở, giao thông đi lại khó khăn, không thể đi đến trường và trở về nhà trong ngày, phải ở bán trú, bao gồm:

a) Học sinh tiểu học, trung học cơ sở, trung học phổ thông mà bản thân, bố, mẹ có hộ khẩu thường trú tại xã, thị trấn khu vực II.

b) Học sinh trung học phổ thông là người dân tộc kinh (trừ học sinh được hỗ trợ theo Quyết định 12/2013/QĐ-TTg ngày 24/01/2013 của Thủ tướng Chính phủ về việc quy định chính sách hỗ trợ học sinh trung học phổ thông ở vùng có điều kiện kinh tế xã hội đặc biệt khó khăn) mà bản thân, bố, mẹ có hộ khẩu thường trú tại các xã khu vực III hoặc ở thôn đặc biệt khó khăn.

3.2. Mức hỗ trợ tiền ăn: 20% mức lương cơ sở/tháng và được hưởng không quá 09 tháng/năm học/học sinh.

4. Hỗ trợ giáo viên trực tiếp quản lý học sinh bán trú:

4.1. Đối tượng được hỗ trợ: Giáo viên thuộc biên chế của trường kiêm nhiệm quản lý học sinh bán trú.

4.2. Định suất hỗ trợ: Trường có từ 20 đến dưới 100 học sinh ở nội trú bố trí 01 định suất quản lý; trường có từ 100 học sinh ở nội trú trở lên thì bố trí 02 định suất (tối đa không quá 02 định suất/trường).

4.3. Mức hỗ trợ: 20% mức lương cơ sở/tháng và được hưởng không quá 09 tháng/năm học/định suất.

5. Hỗ trợ học phẩm và sách giáo khoa cho học sinh:

5.1. Đối tượng được hỗ trợ: Trẻ em học lớp mẫu giáo 5 tuổi, học sinh tiểu học, trung học cơ sở, trung học phổ thông mà bản thân, bố, mẹ có hộ khẩu thường trú tại xã khu vực III, thôn đặc biệt khó khăn (trừ học sinh được hỗ trợ chi phí học tập theo quy định của Chính phủ) học tại các cơ sở giáo dục mầm non, tiểu học, trung học cơ sở, trung học phổ thông công lập.

5.2. Mức hỗ trợ:

a) Về sách giáo khoa: hỗ trợ kinh phí để mua sách giáo khoa cho học sinh mượn; đảm bảo mỗi học sinh được mượn 01 bộ sách giáo khoa/học sinh/năm học.

b) Về hỗ trợ học phẩm cho học sinh:

- Trẻ em học lớp mẫu giáo 5 tuổi được cấp 01 bộ vở tạo hình và 02 bút màu/học sinh/năm học.

- Học sinh tiểu học được cấp 18 quyển vở và 04 chiếc bút/học sinh/năm học (phù hợp với yêu cầu của chương trình học). Riêng học sinh lớp 1 được cấp thêm 01 chiếc bảng con/học sinh/năm học.

- Học sinh trung học cơ sở được cấp 30 vở thếp đóng sẵn/học sinh/năm học.

- Học sinh trung học phổ thông được cấp 40 vở thếp đóng sẵn/học sinh/năm học.

6. Nguồn kinh phí thực hiện: Từ nguồn ngân sách nhà nước.

7. Thời điểm áp dụng: Từ ngày 01/01/2014.