vanban.org

Điều 1. Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí vệ sinh trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng, với nội dung chủ yếu sau: — Nghị quyết 35/2011/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 20/12/2014 Thay thế: 31/2014/NQ-HĐND · 10/12/2014
Sóc Trăng Ban hành 09/12/2011 Hiệu lực 19/12/2011 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 5 đời nghị quyết · 7 phiên bản · 14 năm
Nghị quyết số '17/2025/NQ-HĐND Quy định mức thu, miễn, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng các khoản phí, lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân thành phố Cần Thơ · 17/2025/NQ-HĐND
Nghị quyết số 12/2023/NQ-HĐND Ban hành quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng một số loại phí, lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh Sóc Trăng · 12/2023/NQ-HĐND
Nghị quyết số 92/2016/NQ-HĐND Về việc ban hành quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng một số loại phí, lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh Sóc Trăng · 92/2016/NQ-HĐND
Nghị quyết số 31/2014/NQ-HĐND Về việc quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng một số loại phí, lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh Sóc Trăng · 31/2014/NQ-HĐND
Nghị quyết số 35/2011/NQ-HĐND Về việc quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí vệ sinh trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng · 35/2011/NQ-HĐND
19/12/2011Bản gốcBan hành mới Đang xem
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 35/2011/NQ-HĐND › Điều 1
Đọc toàn văn

Điều 1. Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí vệ sinh trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng, với nội dung chủ yếu sau:

1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

a) Phạm vi điều chỉnh

Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng  phí vệ sinh trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng.

b) Đối tượng áp dụng

- Các cơ quan, tổ chức, cá nhân được cung ứng dịch vụ thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn.

- Trường hợp các cơ quan, tổ chức, cá nhân có rác thải nguy hại (rác thải công nghiệp, y tế nguy hại...) cần phải đảm bảo thực hiện quy định nghiêm ngặt từ khâu thu gom đến việc vận chuyển và xử lý loại chất thải này theo các quy định hiện hành.

2. Mức thu phí

Số TT Đối tượng Mức thu
1 Hộ mua bán tại các chợ 1.000đồng/hộ/ngày
2 Hộ gia đình không sản xuất kinh doanh, mua bán trên địa bàn thành phố, thị xã, thị trấn   15.000 đồng/hộ/tháng
3 Hộ gia đình không sản xuất kinh doanh, mua bán khu vực đông dân cư tập trung và chợ nông thôn   12.000 đồng/hộ/tháng
4 Hộ gia đình có sản xuất kinh doanh - mua bán nhỏ (Lượng rác thải ít hơn  0,5m3/tháng)   30.000 đồng/hộ/tháng
5         Hộ gia đình, cơ sở sản xuất kinh doanh - mua bán lớn: - Lượng rác thải từ 0,5m3/tháng đến dưới 1m3/tháng: - Lượng rác thải từ 1m3/tháng đến dưới 2m3/tháng: - Lượng rác thải từ 2m3/tháng đến dưới 3m3/tháng: - Các đối tượng có khối lượng rác trên 3m3/tháng, hợp đồng tính theo khối lượng rác thải:     55.000 đồng/hộ/tháng 110.000đồng/hộ/tháng. 180.000 đồng/hộ/tháng   75.000đồng/m3 rác
6 Cơ quan, đơn vị nhà nước, hành chánh sự nghiệp (kể cả đơn vị TW đóng tại tỉnh), Quân sự, Công an, các đoàn thể, tổ chức xã hội…: - Khu vực văn phòng: + Có tổ chức bộ máy dưới 20 người: + Có tổ chức bộ máy từ 21 đến 50 người: + Có tổ chức bộ máy trên 50 người: - Các tổ chức, cơ quan, doanh nghiệp có văn phòng làm việc và bộ phận sản xuất kinh doanh dịch vụ chung một địa điểm thì ký hợp đồng thu gom rác theo khối lượng:         30.000đồng/đơn vị/tháng 60.000đồng/đơn vị/tháng 100.000đồng/đơn vị/tháng       75.000đồng/m3 rác
7         Trường học: - Đối với khu vực đô thị: + Có số phòng và lớp học dưới 10 phòng, lớp học: + Có số phòng và lớp học từ 11 đến 30 phòng, lớp học: + Có số phòng, lớp học từ 31 phòng, lớp học trở lên: - Đối với khu vực nông thôn: + Có số phòng và lớp học dưới 10 phòng, lớp học: + Có số phòng và lớp học từ 11 đến 30 phòng, lớp học: + Có số phòng, lớp học từ 31 phòng, lớp học trở lên:     40.000đồng/trường/tháng   80.000đồng/trường/tháng 100.000đồng/trường/tháng   30.000đồng/trường/tháng   60.000đồng/trường/tháng 80.000đồng/trường/tháng
8 Trạm xá, bệnh xá, phòng khám của của tư nhân, nhà bảo sanh (chỉ tính rác thải sinh hoạt):   50.000 đồng/đơn vị/tháng
9 Trung tâm y tế (chỉ tính rác sinh hoạt): 80.000 đồng/đơn vị/tháng
10 Hộ kinh doanh cho thuê nhà trọ: 5.000 đồng/phòng/tháng
11 Nhà nghỉ: - Quy mô đến 10 phòng: - Quy mô từ 11 phòng đến 20 phòng: - Quy mô từ 21 phòng trở lên, hợp đồng tính theo khối lượng rác thải:   80.000 đồng/đơn vị/tháng 120.000 đồng/đơn vị/tháng   75.000đồng/m3 rác
12 Khách sạn: - Quy mô đến 10 phòng: - Quy mô từ 11 phòng đến 20 phòng: - Quy mô từ 21 phòng trở lên, hợp đồng tính theo khối lượng rác thải:   150.000 đồng/đơn vị/tháng 200.000 đồng/đơn vị/tháng   75.000đồng/m3 rác
13   Nhà hàng, Quán ăn: - Nhà hàng, Quán ăn uống có quy mô nhỏ: - Nhà hàng, Quán ăn uống có quy mô vừa: - Nhà hàng, Quán ăn uống có quy mô lớn, hợp đồng tính theo khối lượng rác thải:   150.000đ/đơn vị/tháng 200.000đồng/đơn vị/tháng   75.000đồng/m3 rác
14 Hộ nghèo: Không thu
15 Xúc dọn phế thải rác xây dựng, các loại hình khác không áp dụng quy mô,... tính theo khối lượng rác thải:     158.000đồng/m3

3. Chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí vệ sinh

- Biên lai thu phí do Công ty TNHH Một thành viên Công trình đô thị tỉnh Sóc Trăng tự in.

- Phí vệ sinh là khoản thu không thuộc ngân sách nhà nước, số tiền phí thu được là doanh thu của đơn vị thu phí, đơn vị thu phí có nghĩa vụ nộp thuế theo quy định của pháp luật đối với số phí thu được và có quyền quản lý, sử dụng số tiền phí sau khi đã nộp thuế để bù đắp một phần hoặc toàn bộ chi phí đầu tư cho hoạt động thu gom, vận chuyển và xử lý rác thải;

- Việc quản lý, sử dụng tiền thu phí vệ sinh thu được thực hiện theo quy định tại phần D, Mục III Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí và Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25/5/2006 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC;