vanban.org

Điều 2. Nội dung chi, mức chi — Nghị quyết 35/2011/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Nghệ An Ban hành 09/12/2011 Hiệu lực 19/12/2011 Hết hiệu lực toàn bộ
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 35/2011/NQ-HĐND › Điều 2
Đọc toàn văn

Điều 2. Nội dung chi, mức chi

1. Quy định một số nội dung chi, mức chi đặc thù bảo đảm cho các nội dung kiểm tra, xử lý, rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật như sau:

TT Nội dung chi Đơn vị tính Mức chi tối đa (Đơn vị tính: VN đồng)
    Tỉnh  Huyện
1 Chi cho các thành viên tham gia họp, hội thảo, toạ đàm để trao đổi nghiệp vụ, xây dựng, triển khai kế hoạch; xử lý kết quả kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa văn bản theo yêu cầu, kế hoạch (bao gồm cả xử lý văn bản tại cơ quan được kiểm tra).      
1.1 Chủ trì cuộc họp Người/buổi 150.000 100.000
1.2 Các thành viên tham dự Người/buổi 80.000 60.000
2 Chi lấy ý kiến đối với các văn bản thuộc chuyên ngành, lĩnh vực chuyên môn phức tạp 01 báo cáo/01 văn bản 500.000 300.000
3 Chi hỗ trợ cán bộ, công chức làm công tác kiểm tra khi phát hiện văn bản trái pháp luật 01 văn bản 80.000 60.000
4 Chi thù lao cộng tác viên kiểm tra văn bản      
4.1 Mức chi chung 01 văn bản 120.000 80.000
4.2 Đối với văn bản thuộc chuyên ngành, lĩnh vực chuyên môn phức tạp 01 văn bản 250.000 180.000
5 Chi soạn thảo, viết báo cáo đánh giá văn bản trái pháp luật      
5.1 Báo cáo đánh giá về văn bản trái pháp luật 01 báo cáo 160.000 100.000
5.2 Báo cáo kết quả kiểm tra, rà soát, hệ thống hoá văn bản theo chuyên đề, địa bàn, theo ngành, lĩnh vực 01 báo cáo 800.000 500.000
Trường hợp phải thuê các chuyên gia bên ngoài cơ quan 01 báo cáo 1.200.000 800.000
5.3 Báo cáo hàng năm, đột xuất về công tác kiểm tra, rà soát, hệ thống hoá văn bản quy phạm pháp luật 01 báo cáo 4.000.000 2.500.000
6 Chi xây dựng hệ cơ sở dữ liệu phục vụ công tác kiểm tra, rà soát, hệ thống hoá văn bản      
6.1 Chi rà soát, xác định văn bản có hiệu lực pháp lý cao hơn đang có hiệu lực tại thời điểm kiểm tra văn bản để lập hệ cơ sở dữ liệu, làm cơ sở pháp lý phục vụ công tác kiểm tra; rà soát, hệ thống hoá văn bản quy phạm pháp luật. 01 văn bản 80.000 50.000
6.2 Đối với việc phân loại, xử lý thông tin, tư liệu, tài liệu, văn bản mà không được cập nhật trong các hệ cơ sở dữ liệu điện tử của cơ quan, đơn vị hoặc đăng công báo 01 tài liệu (01 văn bản) 60.000 40.000

2. Các nội dung chi khác để phục vụ cho công tác kiểm tra, xử lý và rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật được thực hiện theo quy định tại Thông tư liên tịch số 122/2011/TTLT-BTP-BTC ngày 17/8/2011 của Liên Bộ Tài chính- Bộ Tư pháp hướng dẫn việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí bảo đảm cho công tác kiểm tra, xử lý, rà soát, hệ thống hoá văn bản quy phạm pháp luật và các quy định hiện hành.