vanban.org

Điều 6. Chính sách hỗ trợ phát triển thủy sản — Nghị quyết 34/2025/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 01/01/2026 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Nghệ An Ban hành 12/12/2025 Hiệu lực 01/01/2026 Còn hiệu lực
Dòng đời phiên bản 2 đời nghị quyết · 3 phiên bản · 4 năm
Nghị quyết số 34/2025/NQ-HĐND Ban hành quy định một số chính sách hỗ trợ phát triển nông nghiệp, nông thôn trên địa bàn tỉnh Nghệ An giai đoạn 2026 - 2030 · 34/2025/NQ-HĐND
01/01/2026Bản gốcThay thế Hiện hành
Nghị quyết số 18/2021/NQ-HĐND Ban hành Quy định một số chính sách hỗ trợ phát triển nông nghiệp, nông thôn trên địa bàn tỉnh Nghệ An giai đoạn 2022 - 2025 · 18/2021/NQ-HĐND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 34/2025/NQ-HĐND › Chương II › Điều 6
Đọc toàn văn

Điều 6. Chính sách hỗ trợ phát triển thủy sản

1. Nuôi thâm canh tôm thẻ chân trắng

a) Đối tượng hỗ trợ: Tổ chức, cá nhân, hộ gia đình nuôi trồng thủy sản trên địa bàn tỉnh;

b) Điều kiện hỗ trợ:

Quy mô diện tích từ 01 ha trở lên; có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc hợp đồng thuê đất hoặc quyết định giao đất của cơ quan có thẩm quyền, phù hợp với định hướng quy hoạch kế hoạch phát triển thủy sản; các loại chế phẩm sinh học nằm trong danh mục được phép sử dụng trong nuôi trồng thủy sản tại Việt Nam;

c) Nội dung và mức hỗ trợ:

Hỗ trợ 01 lần chi phí mua sắm trang thiết bị, chế phẩm sinh học, tư vấn quy trình kỹ thuật nuôi thâm canh tôm thẻ chân trắng, nhưng không quá 350.000.000 đồng/mô hình, tối đa không quá 07 mô hình/năm.

2. Nuôi cá lồng trên sông, hồ nước lớn

a) Đối tượng hỗ trợ: Tổ chức, các nhân, hộ gia đình nuôi cá lồng trên sông, hồ nước lớn;

b) Điều kiện hỗ trợ: Loại lồng từ 100 m3 trở lên; thực hiện hỗ trợ 01 lần/lồng;

c) Nội dung và mức hỗ trợ: hỗ trợ 30.000.000 đồng/lồng.

3. Khai thác thủy sản

a) Đối tượng hỗ trợ: Tổ chức, cá nhân, hộ gia đình hoạt động khai thác thủy hải sản;

b) Điều kiện hỗ trợ: Tàu cá có chiều dài lớn nhất từ 15m trở lên hoạt động vùng khơi;

c) Nội dung và mức hỗ trợ:

Hỗ trợ 50% chi phí đầu tư lắp đặt hệ thống tời thủy lực cho tàu cá nghề lưới chụp, mức hỗ trợ không quá 250.000.000 đồng/hệ thống/tàu, mỗi năm hỗ trợ không quá 10 tàu cá;

Hỗ trợ 50% chi phí đầu tư hầm bảo quản bằng vật liệu PU (Polyurethane) trên tàu cá, mức hỗ trợ không quá 200.000.000 đồng/hầm/tàu, mỗi năm hỗ trợ không quá 05 tàu cá;

Hỗ trợ 50% kinh phí mua, lắp đặt 01 (một) bộ thiết bị giám sát hành trình tàu cá thay thế thiết bị giám sát hành trình đã được lắp đặt trên tàu cá chưa đạt chuẩn theo quy định tại Nghị định số 37/2024/NĐ-CP nhưng không quá 10.000.000 đồng/thiết bị/tàu (đối với tàu cá chưa lắp đặt thiết bị giám sát hành trình nào đạt chuẩn);

Hỗ trợ 70% cước phí thuê bao dịch vụ cho thiết bị giám sát hành trình lắp đặt trên tàu cá nhưng không quá 250.000 đồng/tàu/tháng.

4. Chuyển đổi từ nghề khai thác hải sản ảnh hưởng đến nguồn lợi và môi trường sinh thái (lưới kéo) sang các nghề khác thân thiện với môi trường hoặc giải bản tàu cá

a) Đối tượng hỗ trợ: Chủ tàu cá đang hoạt động nghề lưới kéo chuyển sang các nghề khác thân thiện với môi trường: Lưới chụp, lưới vây, câu, lưới rê (trừ lưới rê thu ngừ) hoặc giải bản tàu cá;

b) Điều kiện hỗ trợ: Trước thời điểm thực hiện chính sách: Tàu cá làm nghề lưới kéo có chiều dài lớn nhất từ 12m trở lên;

c) Nội dung và mức hỗ trợ:

Hỗ trợ 01 lần 50% chi phí chuyển đổi nghề khai thác lưới kéo sang các nghề khác thân thiện với môi trường, không quá 50.000.000 triệu đồng/mô hình đối với tàu cá có chiều dài lớn nhất từ 12 mét đến dưới 15 mét, không quá 150.000.000 triệu đồng/mô hình đối với tàu cá có chiều dài lớn nhất từ 15 mét trở lên, mỗi năm bố trí không quá 08 mô hình đối với mỗi loại tàu;

Hỗ trợ 01 lần 50.000.000 đồng cho chủ tàu cá đang hoạt động nghề lưới kéo giải bản tàu cá chuyển đổi sang nghề khác (không khai thác thủy sản), mỗi năm bố trí không quá 06 mô hình.

5. Bảo vệ quỹ gen, giống gốc, phát triển nguồn lợi thủy sản

a) Đối tượng hỗ trợ: Các đơn vị có chức năng bảo vệ quỹ gen, giống gốc, phát triển nguồn lợi thủy sản, các đơn vị sản xuất, ương dưỡng giống thủy sản trên địa bàn tỉnh;

b) Điều kiện hỗ trợ: các đơn vị sản xuất, ương dưỡng giống thủy sản trên địa bàn tỉnh đã được cơ quan có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất, ương dưỡng giống thủy sản;

c) Nội dung hỗ trợ:

Hỗ trợ kinh phí để bổ sung cá hậu bị thay thế 20% đàn cá bố mẹ hiện có và du nhập giống thủy sản có giá trị kinh tế cao (gồm kinh phí mua, vận chuyển, nuôi dưỡng), không quá 500.000.000 đồng/năm; để sản xuất giống, nuôi lưu giữ giống thủy sản đặc hữu, quý hiếm của địa phương, không quá 300.000.000 đồng/năm;

Hỗ trợ kinh phí để mua, vận chuyển các giống tôm, giống cá và các loài thủy sản quý hiếm khác thả ra sông, ra biển, các đập, hồ chứa thủy lợi, hồ thủy điện có diện tích mặt nước trên 50 ha hoặc có dung tích từ 200.000 m3, không quá 1.000.000.000 đồng/năm.