vanban.org

Điều 4. Khoán kinh phí hoạt động đối với các tổ chức chính trị - xã hội ở cấp xã — Nghị quyết 34/2024/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 20/07/2024 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 05/09/2026 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 36/2024/NQ-HĐND · 10/07/2024
Quảng Ninh Ban hành 19/04/2024 Hiệu lực 29/04/2024 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời nghị quyết · 3 phiên bản · 7 năm
Nghị quyết số 34/2024/NQ-HĐND về việc quy định chức danh, chế độ chính sách đối với người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, bản, khu phố và số lượng, chế độ chính sách đối với người trực tiếp tham gia hoạt động ở thôn, bản, khu phố; mức khoán kinh phí hoạt động đối với các tổ chức chính trị - xã hội ở cấp xã và kinh phí hỗ trợ hoạt động ở thôn, bản, khu phố trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh · 34/2024/NQ-HĐND
05/09/202628/2026/NQ-HĐNDThay thế Đang xem 29/04/2024Bản gốcThay thế
Nghị quyết số 207/2019/NQ-HĐND quy định về chức danh, số lượng, một số chế độ, chính sách mới đối với những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn bản khu phố trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh · 207/2019/NQ-HĐND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 34/2024/NQ-HĐND › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Khoán kinh phí hoạt động đối với các tổ chức chính trị - xã hội ở cấp xã

Khoản kinh phí hoạt động đối với các tổ chức chính trị - xã hội ở cấp xã gồm: Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam; Hội Cựu chiến binh Việt Nam; Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam; Hội Nông dân Việt Nam; Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh. Kinh phí hoạt động được khoán (ngoài lương, các khoản phụ cấp theo lương và định mức kinh phí hoạt động thường xuyên phân bổ theo định biên quy định tại Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh về phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi, tỷ lệ (%) phân chia các khoản thu giữa ngân sách các cấp chính quyền địa phương; định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách địa phương) cụ thể như sau:

1. Đơn vị hành chính cấp xã loại I: 155 triệu đồng/năm; đối với cấp xã không có tổ chức Hội Nông dân Việt Nam, mức khoán 125 triệu đồng/năm.

2. Đơn vị hành chính cấp xã loại II: 145 triệu đồng/năm; đối với cấp xã không có tổ chức Hội Nông dân Việt Nam, mức khoán 115 triệu đồng/năm.

3. Đơn vị hành chính cấp xã loại III: 125 triệu đồng/năm; đối với cấp xã không có tổ chức Hội Nông dân Việt Nam, mức khoán 100 triệu đồng/năm.

4. Đơn vị hành chính cấp xã có quy mô dân số gấp 04 lần tiêu chuẩn của đơn vị hành chính đô thị cùng cấp có quy mô dân số cao nhất quy định tại Nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về tiêu chuẩn của đơn vị hành chính và phân loại đơn vị hành chính hoặc diện tích tự nhiên gấp 02 lần tiêu chuẩn của đơn vị hành chính nông thôn có diện tích tự nhiên lớn nhất quy định tại Nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội: 200 triệu đồng/năm; đối với đơn vị hành chính cấp xã không có tổ chức Hội Nông dân Việt Nam, mức khoán 160 triệu đồng/năm.