vanban.org

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 1 của Nghị quyết số 08/2017/NQ-HĐND ngày 21 tháng 7 năm 2017 của Hội đồng nhân dân tỉnh Thái Nguyên quy định mửc trích từ các khoản thu hồi phát hiện qua công tác thanh tra đã thực nộp vào ngân sách nhà nước; mửc phân bổ kỉnh phí đảm bảo cho công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật; nội dung, mửc chi cho công tác quản lý nhà nước về thi hành pháp luật xử lý vi phạm hành chính; bổ sung mửc thu lệ phí đăng ký cư trú trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên, cụ thể như sau: — Nghị quyết 34/2022/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 30/12/2025 Thay thế: 46/2025/NQ-HĐND · 30/12/2025
Thái Nguyên Ban hành 08/12/2022 Hiệu lực 01/01/2023 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời nghị quyết · 2 phiên bản · 3 năm
Nghị quyết số 46/2025/NQ-HĐND Quy định một số nội dung chi, mức khoán chi đối với công tác xây dựng, hoàn thiện chính sách, pháp luật; kiểm tra, xử lý, rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật của tỉnh Thái Nguyên · 46/2025/NQ-HĐND
Nghị quyết số 34/2022/NQ-HĐND Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 1 của Nghị quyết số 08/2017/NQ-HĐND ngày 21/7/2017 của Hội đồng nhân dân tỉnh Thái Nguyên quy định mức trích từ các khoản thu hồi phát hiện qua công tác thanh tra đã thực nộp vào ngân sách nhà nước; mức phân bổ kinh phí đảm bảo cho công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật; nội dung, mức chi cho công tác quản lý nhà nước về thi hành pháp luật xử lý vi phạm hành chính; bổ sung mức thu lệ phí đăng ký cư trú trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên · 34/2022/NQ-HĐND
01/01/2023Bản gốcBan hành mới Đang xem
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 34/2022/NQ-HĐND › Điều 1
Đọc toàn văn

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 1 của Nghị quyết số 08/2017/NQ-HĐND ngày 21 tháng 7 năm 2017 của Hội đồng nhân dân tỉnh Thái Nguyên quy định mửc trích từ các khoản thu hồi phát hiện qua công tác thanh tra đã thực nộp vào ngân sách nhà nước; mửc phân bổ kỉnh phí đảm bảo cho công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật; nội dung, mửc chi cho công tác quản lý nhà nước về thi hành pháp luật xử lý vi phạm hành chính; bổ sung mửc thu lệ phí đăng ký cư trú trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên, cụ thể như sau:

“2. Quy định mức phân bổ kinh phí đảm bảo cho công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật (Nghị quyết của Hội đồng nhân dân, Quyết định của ủy ban nhân dân).

a) Dự thảo Nghị quyết của Hội đồng nhân dân

al) Đối với dự thảo Nghị quyết của Hội đồng nhân dân được ban hành mới hoặc thay thế, mức phân bổ kinh phí như sau:

  • Cấp tỉnh: 30 triệu đồng/văn bản;
  • Cấp huyện: 15 triệu đồng/văn bản;
  • Cấp xã: 10 triệu đồng/văn bản.

a2) Đối với dự thảo Nghị quyết của Hội đồng nhân dân được ban hành sửa đổi, bổ sung, mức phân bổ kinh phí như sau:

  • Cấp tỉnh: 24 triệu đồng/văn bản;
  • Cấp huyện: 12 triệu đồng/văn bản;
  • Cấp xã: 08 triệu đồng/văn bản.
  1. Dự thảo Quyết định của ủy ban nhân dân

bl) Đối với dự thảo Quyết định của ủy ban nhân dân được ban hành mới hoặc thay thế, mức phân bổ kinh phí như sau:

  • Cấp tỉnh: 20 triệu đồng/văn bản;
  • Cấp huyện: 10 triệu đồng/văn bản;
  • Cấp xã: 08 triệu đồng/văn bản.

b2) Đối với dự thảo Quyết định của ủy ban nhân dân được ban hành sửa đổi, bổ sung, mức phân bổ kinh phí như sau:

  • Cấp tỉnh: 16 triệu đồng/văn bản;
  • Cấp huyện: 08 triệu đồng/văn bản;
  • Cấp xã: 6,4 triệu đồng/văn bản.
  1. Kinh phí cho hoạt động thẩm định, thẩm tra đề nghị xây dựng văn bản quy phạm pháp luật, dự thảo văn bản quy phạm pháp luật (bao gồm cả kinh phí họp, nhận xét, báo cáo và các công việc khác liên quan đến công tảc thẩm định, thẩm tra)

cl) Kinh phí thẩm định đề nghị xây dựng nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh: 3,7 triệu đồng.

c2) Kinh phí thẩm định, thẩm ừa dự thảo văn bản quy phạm pháp luật:

  • Đối với dự thảo nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh ban hành mới: 02 triệu đồng; đối với dự thảo nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh sửa đôi, bổ sung: 1,5 triệu đồng;
  • Đối với dự thảo quyết định của ủy ban nhân dân tỉnh ban hành mới: 02 triệu đồng; đối với dự thảo quyết định của ủy ban nhân dân tỉnh sửa đổi, bổ sung: 1,5 triệu đồng;
  • Đối với các văn bản quy phạm pháp luật cấp huyện, cấp xã: Chủ tịch ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã quyết định mức chi kinh phí thẩm định, thẩm tra trong định mức phân bổ cụ thể đôi với từng loại văn bản quy phạm pháp luật. Mức chi tối đa không quá 750.000 đồng/báo cáo.

c3) Kinh phí cho hoạt động thẩm định, thẩm tra đề nghị xây dựng văn bản quy phạm pháp luật, dự thảo văn bản quy phạm pháp luật quy định tại diêm này nằm trong định mức phân bổ cụ thể đối với từng loại văn bản quy phạm pháp luật quy định tại điểm a điểm b khoản 2 Điều này”.