Điều 1. Quy định về p hân cấp nguồn thu và tỷ lệ phân chia ngân sách giữa các cấp chính quyền địa phương giai đoạn 2022 - 2025
1. Nguồn thu ngân sách tỉnh
a) Các khoản thu ngân sách tỉnh hưởng 100%, gồm:
- Thu từ doanh nghiệp nhà nước, doanh nghiệp cổ phần có vốn nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập do Trung ương và Tỉnh quản lý, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài;
- Thu từ các doanh nghiệp ngoài quốc doanh do Cục Thuế tỉnh trực tiếp quản lý;
- Thuế thu nhập cá nhân từ tổ chức, doanh nghiệp do Cục Thuế tỉnh quản lý;
- Thuế tài nguyên, trừ thuế tài nguyên thu từ hoạt động thăm dò, khai thác dầu, khí;
- Tiền cho thuê và tiền bán nhà ở thuộc sở hữu nhà nước;
- Tiền sử dụng đất từ các dự án do Tỉnh quyết định chủ trương đầu tư và thu từ quỹ đất do các cơ quan cấp tỉnh quản lý;
- Tiền cho thuê đất và mặt nước do các cơ quan, đơn vị cấp tỉnh quản lý, cho thuê;
- Thu từ hoạt động xổ số kiến thiết, kể cả hoạt động xổ số điện toán;
- Các khoản thu hồi vốn của ngân sách tỉnh đầu tư tại các tổ chức kinh tế theo quy định; thu cổ tức, lợi nhuận được chia tại công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên có vốn góp của nhà nước do Ủy ban nhân dân tỉnh đại diện chủ sở hữu; thu phần lợi nhuận sau thuế còn lại sau khi trích lập các quỹ của doanh nghiệp nhà nước do Ủy ban nhân dân tỉnh đại diện chủ sở hữu;
- Thu từ bán tài sản nhà nước, kể cả thu từ chuyển nhượng quyền sử dụng đất gắn liền với tài sản trên đất của các cơ quan, đơn vị, tổ chức quản lý;
- Viện trợ không hoàn lại của các tổ chức quốc tế, các tổ chức khác, các cá nhân ở nước ngoài trực tiếp cho các tổ chức, cơ quan, đơn vị cấp tỉnh;
- Phí thu từ các hoạt động dịch vụ do các cơ quan nhà nước cấp tỉnh thực hiện, trừ khoản được cấp có thẩm quyền cho khấu trừ để khoán chi phí hoạt động; phí thu từ các hoạt động dịch vụ do đơn vị sự nghiệp công lập cấp tỉnh và doanh nghiệp nhà nước thực hiện, sau khi trừ phần được trích lại để bù đắp chi phí theo quy định của pháp luật;
- Lệ phí (trừ lệ phí trước bạ) do các cơ quan nhà nước cấp tỉnh thu;
- Tiền thu từ xử phạt vi phạm hành chính, phạt, tịch thu khác theo quy định của pháp luật do cơ quan nhà nước cấp tỉnh quyết định;
- Thu từ tài sản được xác lập quyền sở hữu của nhà nước do các cơ quan, đơn vị, tổ chức cấp tỉnh xử lý, sau khi trừ đi các chi phí theo quy định của pháp luật;
- Thu từ tiền cấp quyền khai thác khoáng sản, cấp quyền khai thác tài nguyên nước phần ngân sách tỉnh được hưởng theo quy định của pháp luật;
- Tiền sử dụng khu vực biển đối với khu vực biển thuộc thẩm quyền giao của tỉnh;
- Huy động đóng góp từ các cơ quan, tổ chức, cá nhân nộp vào ngân sách tỉnh theo quy định của pháp luật;
- Thu từ quỹ dự trữ tài chính tỉnh;
- Thu kết dư ngân sách tỉnh;
- Các khoản thu khác theo quy định của pháp luật (bao gồm cả thu tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa; thu tiền bồi thường cho nhà nước khi gây thiệt hại trong quản lý và sử dụng đất đai; thu hồi các khoản chi năm trước của ngân sách tỉnh; thu ngân sách cấp dưới nộp lên).
b) Các khoản thu phân chia theo tỷ lệ phần trăm (%) giữa ngân sách thành phố và ngân sách cấp huyện:
Tiền sử dụng đất từ các dự án do cấp huyện, xã quyết định chủ trương đầu tư và từ quỹ đất do các cơ quan cấp huyện, xã quản lý trên địa bàn quận Thuận Hoá, quận Phú Xuân, thị xã Hương Trà, thị xã Hương Thủy, thị xã Phong Điền và các huyện Quảng Điền, Phú Vang, Phú Lộc phân chia ngân sách thành phố hưởng 30% theo Phụ lục I đính kèm.
c) Thu bổ sung cân đối ngân sách, bổ sung có mục tiêu từ ngân sách trung ương.
d) Thu chuyển nguồn của ngân sách tỉnh từ năm trước chuyển sang.
2. Nguồn thu của ngân sách huyện
a) Các khoản thu ngân sách huyện hưởng 100%:
- Thu từ các doanh nghiệp ngoài quốc doanh (trừ thu từ hợp tác xã và hộ kinh doanh cá thể) và đơn vị sự nghiệp công lập thuộc huyện quản lý do Chi cục Thuế cấp huyện trực tiếp quản lý;
Trường hợp trong thời kỳ ổn định ngân sách, các doanh nghiệp ngoài quốc doanh do cấp huyện quản lý thu mới thành lập có phát sinh số nộp ngân sách tăng đột biến, làm ngân sách huyện tăng thu lớn (doanh nghiệp có tiền nộp ngân sách nhà nước trên 20 tỷ đồng/năm), Ủy ban nhân dân tỉnh trình Hội đồng nhân dân tỉnh phương án xử lý theo đúng quy định tại khoản 7 Điều 9 Luật Ngân sách nhà nước.
- Thuế thu nhập cá nhân từ cá nhân, tổ chức, doanh nghiệp (trừ thuế thu nhập cá nhân từ hợp tác xã, hộ sản xuất kinh doanh cá thể) do Chi cục Thuế cấp huyện quản lý;
- Tiền cho thuê đất và mặt nước do các cơ quan, đơn vị cấp huyện, xã quản lý, cho thuê;
- Viện trợ không hoàn lại của các tổ chức quốc tế, các tổ chức khác, các cá nhân ở nước ngoài trực tiếp cho các tổ chức, cơ quan, đơn vị cấp huyện;
- Phí thu từ các hoạt động dịch vụ do các cơ quan nhà nước cấp huyện thực hiện, trừ khoản được cấp có thẩm quyền cho khấu trừ để khoán chi phí hoạt động; phí thu từ các hoạt động dịch vụ do đơn vị sự nghiệp công lập cấp huyện, sau khi trừ phần được trích lại để bù đắp chi phí theo quy định của pháp luật.
- Lệ phí do cơ quan nhà nước cấp huyện thu (trừ lệ phí môn bài thu từ cá nhân, hộ kinh doanh);
- Lệ phí trước bạ (trừ lệ phí trước bạ nhà, đất xã và thị trấn);
- Các khoản thu phí, thu khác tại các chợ thuộc huyện quản lý, phần nộp vào ngân sách huyện theo quy định của pháp luật;
- Tiền thu từ xử phạt vi phạm hành chính, phạt, tịch thu khác theo quy định của pháp luật do các đơn vị cấp huyện quyết định;
- Thu từ tài sản được xác lập quyền sở hữu của nhà nước do các cơ quan, đơn vị thuộc cấp huyện xử lý, sau khi trừ đi các chi phí theo quy định của pháp luật;
- Huy động đóng góp từ các tổ chức, cá nhân nộp vào ngân sách huyện theo quy định của pháp luật;
- Thu kết dư ngân sách huyện;
- Các khoản thu khác theo quy định của pháp luật (bao gồm cả thu hồi các khoản chi năm trước của ngân sách huyện; thu ngân sách cấp dưới nộp lên).
b) Các khoản thu phân chia theo tỷ lệ phần trăm (%) giữa ngân sách thành phố và ngân sách cấp huyện:
- Tiền sử dụng đất từ các dự án do cấp huyện quyết định chủ trương đầu tư và từ quỹ đất do các cơ quan cấp huyện quản lý được phân chia tỷ lệ theo Phụ lục I đính kèm.
c) Các khoản thu phân chia theo tỷ lệ phần trăm (%) giữa ngân sách cấp huyện và ngân sách cấp xã:
- Tiền sử dụng đất từ các dự án do cấp huyện, xã quyết định chủ trương đầu tư và từ quỹ đất do cấp huyện, xã quản lý được phân chia theo tỷ lệ theo Phụ lục I đính kèm.
- Các khoản thu từ hợp tác xã, hộ sản xuất kinh doanh cá thể (trừ lệ phí môn bài hộ kinh doanh cá thể) được phân chia tỷ lệ theo Phụ lục II đính kèm.
d) Thu bổ sung cân đối ngân sách, bổ sung có mục tiêu từ ngân sách tỉnh.
đ) Thu chuyển nguồn của ngân sách huyện từ năm trước chuyển sang.
3. Nguồn thu của ngân sách cấp xã
a) Các khoản thu ngân sách cấp xã hưởng 100%:
- Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp;
- Lệ phí môn bài thu từ cá nhân, hộ kinh doanh;
- Lệ phí trước bạ nhà đất (đối với xã, thị trấn);
- Lệ phí do cơ quan nhà nước cấp xã thu;
- Các khoản thu phí, thu khác tại các chợ thuộc cấp xã quản lý, phần nộp vào ngân sách xã theo quy định của pháp luật;
- Thu từ quỹ đất công ích và thu hoa lợi công sản khác;
- Viện trợ không hoàn lại của các tổ chức quốc tế, các tổ chức khác, các cá nhân ở nước ngoài trực tiếp cho các tổ chức, cơ quan, đơn vị cấp xã;
- Phí thu từ các hoạt động dịch vụ do các cơ quan nhà nước cấp xã thực hiện, trừ khoản được cấp có thẩm quyền cho khấu trừ để khoản chi phí hoạt động; phí thu từ các hoạt động dịch vụ do đơn vị sự nghiệp công lập cấp xã, sau khi trừ phần được trích lại để bù đắp chi phí theo quy định của pháp luật;
- Tiền thu từ xử phạt vi phạm hành chính, phạt, tịch thu khác theo quy định của pháp luật do các đơn vị cấp xã quyết định;
- Huy động đóng góp từ các tổ chức, cá nhân nộp vào ngân sách xã theo quy định của pháp luật;
- Thu kết dư ngân sách xã;
- Các khoản thu khác theo quy định của pháp luật (bao gồm cả thu hồi các khoản chi năm trước của ngân sách xã).
b) Các khoản thu phân chia theo tỷ lệ phần trăm (%) giữa ngân sách cấp huyện và ngân sách cấp xã theo Phụ lục I và Phụ lục II đính kèm.
c) Thu bổ sung cân đối ngân sách, bổ sung có mục tiêu từ ngân sách huyện.
d) Thu chuyển nguồn của ngân sách xã từ năm trước chuyển sang.
(Các khoản thu phân chia tỉnh, huyện, xã quy định tại các khoản 1, 2, 3 Điều này bao gồm cả khoản tiền chậm nộp theo quy định của Luật Quản lý thuế).