vanban.org

Điều 5. Quản lý, sử dụng và quyết toán phí — Nghị quyết 34/2017/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 15/04/2024 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 15/04/2024 Thay thế: 05/2024/NQ-HĐND · 05/04/2024
Quảng Ngãi Ban hành 14/07/2017 Hiệu lực 25/07/2017 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời nghị quyết · 6 phiên bản · 10 năm
Nghị quyết số 05/2024/NQ-HĐND Quy định mức thu, đơn vị tính phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi · 05/2024/NQ-HĐND
Nghị quyết số 34/2017/NQ-HĐND Quy định mức thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi · 34/2017/NQ-HĐND
15/04/202405/2024/NQ-HĐNDThay thế Đang xem 25/07/2017Bản gốcThay thế
Nghị quyết số 17/2016/NQ-HĐND Quy định mức thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi · 17/2016/NQ-HĐND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 34/2017/NQ-HĐND › Điều 5
Đọc toàn văn

Điều 5. Quản lý, sử dụng và quyết toán phí

1. Phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản là khoản thu ngân sách địa phương và được phân chia như sau:

a) 50% cho ngân sách tỉnh để điều tiết hỗ trợ công tác bảo vệ và đầu tư cho môi trường tại các khu vực bị ảnh hưởng do hoạt động khai thác khoáng sản gây ra.

b) 50% cho ngân sách huyện, thành phố để hỗ trợ công tác bảo vệ và đầu tư cho môi trường tại nơi thực tế diễn ra hoạt động khai thác khoáng sản.

2. Trong quá trình xây dựng dự toán ngân sách hằng năm, ngân sách tỉnh bổ sung có mục tiêu cho ngân sách cấp huyện để chi cho công tác bảo vệ và đầu tư cho môi trường tại các khu vực bị ảnh hưởng do hoạt động khai thác khoáng sản gây ra.

3. Việc thu, nộp, quản lý, sử dụng và quyết toán phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản được thực hiện theo quy định hiện hành của Nhà nước.