Điều 4. Dự án 1 - Chương trình 30a
1. Phạm vi, đối tượng hỗ trợ
a) Tiểu dự án 1 - Hỗ trợ đầu tư cơ sở hạ tầng: Các huyện nghèo trên địa bàn tỉnh theo quyết định phê duyệt của cấp có thẩm quyền (sau đây gọi là huyện nghèo).
b) Tiểu dự án 2 - Hỗ trợ phát triển sản xuất, đa dạng hóa sinh kế và nhân rộng mô hình giảm nghèo: Người lao động thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ mới thoát nghèo, người dân, nhóm hộ và cộng đồng dân cư trên địa bàn huyện nghèo, trong đó: ưu tiên người dân tộc thiểu số thuộc hộ nghèo, người khuyết tật còn khả năng lao động thuộc hộ nghèo, phụ nữ thuộc hộ nghèo; tạo điều kiện để người sau cai nghiện ma túy, nhiễm HIV/AIDS, phụ nữ bị buôn bán trở về thuộc hộ nghèo tham gia dự án.
c) Tiểu dự án 3 - Hỗ trợ cho lao động thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ đồng bào dân tộc thiểu số đi làm việc có thời hạn ở nước ngoài: Lao động thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo, người dân tộc thiểu số, lao động cư trú dài hạn trên địa bàn các huyện nghèo; ưu tiên đối tượng lao động là thanh niên chưa có việc làm, đặc biệt là thanh niên thuộc hộ dân tộc thiểu số nghèo, phụ nữ thuộc hộ nghèo tại các huyện nghèo.
2. Tiêu chí và cách tính hệ số các tiêu chí
| Tiêu chí | Hệ số |
| 1. Tiêu chí quy mô dân số | |
| Huyện có quy mô dân số dưới 17.000 hộ | 0,2 |
| Huyện có quy mô dân số từ 17.000 hộ trở lên | 0,22 |
| 2. Tiêu chí quy mô dân tộc thiểu số | |
| Huyện có quy mô hộ dân tộc thiểu số dưới 10.000 hộ | 0,17 |
| Huyện có quy mô hộ dân tộc thiểu số từ 10.000 hộ trở lên | 0,2 |
| 3. Tiêu chí tỷ lệ hộ nghèo | |
| Huyện có tỷ lệ hộ nghèo dưới 52% | 0,2 |
| Huyện có tỷ lệ hộ nghèo từ 52% trở lên | 0,22 |
| 4. Tiêu chí quy mô hộ nghèo | |
| Huyện có quy mô hộ nghèo dưới 9.000 hộ | 0,22 |
| Huyện có quy mô hộ nghèo từ 9.000 hộ trở lên | 0,24 |
| 5. Tiêu chí diện tích đất tự nhiên | |
| Huyện có tổng diện tích tự nhiên dưới 150.000 ha | 0,14 |
| Huyện có tổng diện tích tự nhiên từ 150.000 ha trở lên | 0,16 |
| 6. Tiêu chí số đơn vị hành chính | |
| Huyện có số đơn vị hành chính cấp xã dưới 12 | 0,1 |
| Huyện có số đơn vị hành chính cấp xã từ 12 trở lên | 0,12 |
| 7. Tiêu chí số xã biên giới | |
| Huyện không có xã biên giới | 0,1 |
| Huyện có xã biên giới | 0,16 |
Tổng hệ số các tiêu chí của một huyện nghèo = Hệ số theo quy mô dân số + Hệ số theo quy mô dân tộc thiểu số + Hệ số theo tỷ lệ hộ nghèo + Hệ số theo quy mô hộ nghèo + Hệ số theo diện tích đất tự nhiên + Hệ số theo số đơn vị hành chính + Hệ số theo số xã biên giới.
Tổng hệ số của Chương trình = Tổng hệ số của các huyện nghèo
3. Căn cứ để xác định các tiêu chí của huyện
a) Quy mô dân số, quy mô dân tộc thiểu số, tỷ lệ hộ nghèo, quy mô hộ nghèo của huyện để tính toán hệ số được xác định căn cứ vào số liệu công bố Tổng điều tra hộ nghèo, hộ cận nghèo năm 2015 theo chuẩn nghèo tiếp cận đa chiều áp dụng cho giai đoạn 2016 - 2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh.
b) Diện tích đất tự nhiên, đơn vị hành chính cấp xã của huyện để tính toán hệ số được xác định theo số liệu tính đến ngày 31 tháng 12 năm 2015 theo công bố của Cục Thống kê tỉnh.
c) Đơn vị hành chính cấp xã biên giới của huyện để tính toán hệ số được xác định theo số liệu đơn vị hành chính cấp xã biên giới theo Quyết định của cấp có thẩm quyền phê duyệt.
4. Định mức phân bổ
a) Tiểu dự án 1 - Hỗ trợ đầu tư cơ sở hạ tầng
- Đối với vốn đầu tư phát triển:
Số vốn đầu tư phát triển cho từng huyện nghèo = Mức vốn bình quân phân bổ cho 01 hệ số x Tổng hệ số các tiêu chí của từng huyện nghèo
Trong đó: Mức vốn bình quân phân bổ cho 01 hệ số = Tổng vốn đầu tư phát triển được phân bổ : Tổng hệ số của Chương trình
- Đối với kinh phí sự nghiệp duy tu bảo dưỡng: bằng 6,3% vốn đầu tư phát triển.
b) Tiểu dự án 2 - Hỗ trợ phát triển sản xuất, đa dạng hóa sinh kế và nhân rộng mô hình giảm nghèo
Số vốn hỗ trợ phát triển sản xuất, đa dạng hóa sinh kế và nhân rộng mô hình giảm nghèo cho từng huyện nghèo = Mức vốn bình quân phân bổ cho 01 hệ số x Tổng hệ số các tiêu chí của từng huyện nghèo
Trong đó: Mức vốn bình quân phân bổ cho 01 hệ số = Tổng vốn hỗ trợ phát triển sản xuất, đa dạng hóa sinh kế và nhân rộng mô hình giảm nghèo được phân bổ : Tổng hệ số của Chương trình
Mức hỗ trợ dự án tối đa là 450 triệu đồng/dự án; chi xây dựng và quản lý dự án không quá 5% tổng kinh phí thực hiện dự án và 7% mức hỗ trợ từ ngân sách nhà nước cho dự án; mức hỗ trợ cho các hộ tối đa 20 triệu đồng/hộ nghèo, 17 triệu đồng/hộ cận nghèo, 14 triệu đồng/hộ mới thoát nghèo.
c) Tiểu dự án 3 - Hỗ trợ cho lao động thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ đồng bào dân tộc thiểu số đi làm việc có thời hạn ở nước ngoài: Căn cứ vào vốn được phân bổ và số lượng lao động đăng ký tham gia của các huyện nghèo, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định.
5. Trường hợp Trung ương phân bổ vốn Chương trình 30a cụ thể cho từng huyện nghèo, thì thực hiện theo phân bổ của Trung ương, không áp dụng định mức phân bổ quy định tại Điều này.